Tygacil 50mg - Điều trị nhiễm khuẩn da có biến chứng của Italy

Tygacil 50mg - Điều trị nhiễm khuẩn da có biến chứng của Italy

Mã sản phẩm: ttd07901
Thương hiệu:   0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Italy | Thương hiệu: Wyeth Lederle S.R.L | Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm | Số đăng ký: VN-20333-17 | Đóng gói: Hộp 10 lọ | Hạn sử dụng:
- +

Thông tin sản phẩm


Tygacil 50mg là thuốc gì?    

  • Tygacil 50mg là thuốc điều trị các nhiễm khuẩn da, cấu trúc da có biến chứng, nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng. Tygacil 50mg chỉ dùng cho trường hợp bệnh nặng hoặc không có liệu pháp thay thế.

Thành phần của Tygacil 50mg

  • Thành phần định tính: Tigecyclin
  • Thành phần định lượng: Tigecyclin dùng đường tiêm dưới dạng liều đơn, 5 ml, lọ thủy tinh typ 1 chứa 50 mg bột đông khô đề tiêm truyền.

Dạng bào chế    

  • Bột đông khô pha tiêm

Công dụng - Chỉ định của Tygacil 50mg    

Tigecyclin được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn sau đây gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm ở bệnh nhân 18 tuổi trở lên (chỉ dùng cho các trường hợp bệnh nhân nặng và đã có băng chứng rõ ràng hoặc khả năng cao là gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm):

  • Các nhiễm khuẩn da và cấu trúc đa có biến chứng:
  • Các nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng gay ra bởi Escherichia coli, Enterococcws ƒaecalis (các chủng nhạy cảm với vancomycin), Sfaphwlococcus aureus (bao gồm các chủng nhạy cảm và cả các chủng đã kháng methycillin), Streptococcus agalactiae, Streptococcus anginosus grp. (bao gồm S. anginosus, S. intermedius, và S. constellatus), Streptococcus pyogenes, Enterobacter cloacae, Klebsiella pneumoniae, và Bacteroides fragilis.
  • Các nhiễm khuẩn ỗ bụng có biến chứng:
  • Các nhiễm khuẩn ô bụng có biến chứng gây ra bởi Citrobacter freundii, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Enterococcus faecalis (các chủng nhạy cảm với vancomycin), Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng nhạy cảm và cả các chủng đã kháng methycillin), Streptococcus anginosus grp. (bao gồm S.anginosus, S. intermedius, và S. constellatus), Bacteroides fragilis, Bacteroides thetaiotaomicron, Bacteroides uniformis, Bacteroides vulgatus, Clostridium perfringens, và Peptostreptococcus micros.

Chống chỉ định khi dùng Tygacil 50mg

Để đảm bảo tigecycline là an toàn cho bạn, cho bác sĩ biết nếu:

  • Dị ứng với tigecycline.
  • bệnh gan;
  • nếu đang sử dụng làm loãng máu (warfarin, Coumadin, Jantoven); hoặc là
  • nếu bị dị ứng với một loại kháng sinh tetracycline (demeclocycline, doxycycline, minocycline, tetracyclin).
  • FDA thai kỳ loại D. Không sử dụng tigecycline nếu đang mang thai. Nó có thể gây hại cho thai nhi hoặc gây đổi màu răng vĩnh viễn sau này. Sử dụng ngừa thai hiệu quả, và nói với bác sĩ nếu bạn có thai trong khi điều trị.

Liều dùng - Cách dùng Tygacil 50mg

  • Theo khuyến cáo, liều ban đầu của tigecyclin là 100 mg, sau đó cứ cách 12 giờ dùng 50 mg. Nên truyền tĩnh mạch tigecyclin trong vòng 30 đên 60 phút cách 12 giờ một lân. Thời gian điều trị bằng tigecyclin trong nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng hoặc nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng là 5 đến 14 ngày. Thời gian điều trị tùy thuộc vào mức độ nặng nhẹ, vị trí nhiễm khuẩn và tiến triển lâm sàng và vi sinh của bệnh nhân.
  • Sử dụng trên bệnh nhân suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân đang thẩm phân máu.
  • Sử dụng trên bệnh nhân suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình (Child Pugh A và Child Pugh B). Trên cơ sở các thông số dược động học trên bệnh nhân suy gan nặng (Child Pugh C), liều của tigecyclin nên được chỉnh đến 100 mg, tiếp theo cứ cách 12 giờ dùng 25 mg. Cần thận trọng và theo dõi đáp ứng điều trị trên bệnh nhân suy gan nặng (Child Pugh C).
  • Sử dụng trên trẻ em Chưa có đầy đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả khi sử dụng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi. Do đó không khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi.
  • Sử dụng trên người già: Trong tổng số 2514 bệnh nhân đã sử dụng tigecyclin 6 cae nghiên cứu lâm sàng pha 3, có 664 bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên, trong dó có 288 bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên. Không có sự khác biệt tông thể về độ an toàn và hiệu quả trên các đối tượng, này so với những bệnh nhân trẻ hơn, nhưng không loại trừ mức độ nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ trên một số bệnh nhân cao tuổi. Không cần hiệu chỉnh liều khi sử dụng thuốc cho người cao tuổi.
  • Chủng tộc và giới tính: Không cần thiết hiệu chỉnh liều trên cơ sở chủng tộc và giới tính.

Lưu ý khi sử dụng Tygacil 50mg

  • Bệnh nhân mẫn cảm với tetracyclin. Viêm phổi mắc phải tại bệnh viện. Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng thứ phát sau thủng ruột. Phụ nữ có thai, cho con bú. Không nên dùng trong thời kỳ phát triển răng. Nên xem xét ngừng điều trị trường hợp nghi ngờ có viêm tụy tiến triển. Khi lái xe, vận hành máy móc.
  • Kéo dài aPTT, PT. Bilirubin máu, tăng BUN, hạ protein máu, hạ đường huyết. Chóng mặt. Viêm tĩnh mạch. Viêm phổi. Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn, đau bụng, khó tiêu. Tăng AST và ALT huyết thanh. Ngứa, ban đỏ. Đau đầu, chậm lành vết thương. Tăng amylase huyết thanh.
  • Người ta không biết liệu tigecycline đi vào sữa mẹ hoặc nếu nó có thể gây hại cho em bé bú.
  • Trẻ em không nên sử dụng tigecycline. Tigecycline có thể gây vàng vĩnh viễn hoặc nhuộm xám răng ở trẻ em dưới 8 tuổi.

Tác dụng phụ của Tygacil 50mg

  • Tần suất của các phản ứng phụ được trình bày theo hệ thống phân loại tần suất CIOMS:
  • Rất thường gặp: >10%
  • Thường gặp: >1% và <10%
  • Ít gặp: > 0,1% và <1%
  • Hiếm gặp: > 0,01% và <0,1%
  • Rất hiếm gặp: <0,01%.
  • Tìm mạch: Viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, viêm mao mạch.
  • Thần kinh trung ương: Tăng áp lực nội sọ lành tính (hội chứng giả u não), chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu, giảm cảm giác, thay đổi tâm trạng, co giật, buồn ngủ, mất thăng bằng.
  • Da và tóc: Rụng tóc, phù mạch, hồng ban đa dạng nhiễm sắc, mày đay, mần đỏ, viêm da bong vảy, móng sậm màu, nhạy cảm với ánh sáng, sạm da và niêm mạc, hội chứng Steven-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
  • Nội tiết và chuyển hóa: Suy giáp.
  • Tiêu hóa: Chán ăn, ăn không ngon, thiểu sản men răng, tiêu chảy, nôn, viêm ruột, loét thực quản, viêm niêm mạc miệng, nôn, viêm tụy, viêm đại tràng giả mạc do tăng sinh C. difficile.
  • Tiết niệu: Viêm quy đầu, viêm niệu đạo.
  • Huyết học: Giảm bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa acid, giảm số lượng bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm các dòng tế bào máu.
  • Gan: Tăng transaminase, viêm gan, suy gan, tăng bilirubin huyết, tắc mật, vàng da.
  • Thần kinh cơ - xương: Viêm khớp, đau khớp, cứng khớp, giảm cảm giác, rồi loạn phát triển xương răng.
  • Mắt: Nhìn mờ.
  • Thận: Suy thận cấp, tăng nitrogen phi protein huyết, viêm thận kẽ.
  • Hô hấp: Hen, có thắt phế quản, ho, khó thở, viêm phổi kẽ thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin.
  • Hội chứng tự miễn: Điều trị dài ngày bằng minocyclin có thể dẫn tới hội chứng lupus ban đỏ hệ thống do thuốc, viêm gan tự miễn, viêm mao mạch, bệnh huyết thanh.
  • Khác: Phản vệ, thiểu sản men răng, răng nhiễm sắc tố vàng hoặc nâu.

Sử dụng Tygacil 50mg cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai khi đùng tigecyclin có thể gây hại cho thai nhi. Nếu bệnh nhân có thai trong, thời gian dùng tigecyclin, bệnh nhân cần được thông báo về các nguy cơ có thể xảy đến với thai nhi. Các nghiên cứu trên động vật thực nghiệm cho thay tigecyclin đi qua được hàng rào nhau thai và xuất hiện trong các mô của thai nhi. Giảm trọng lượng thai ở chuột cống và thỏ (liên quan đến việc làm chậm sự xương hóa) và sảy thai trên thỏ đã được ghi nhận khi sử dụng tigecyclin.
  • Các kết quả nghiên cứu trên động vật sử dụng tigeeyclin gắn C14 cho thấy tigecyclin được bài tiết dễ dàng qua sữa ở chuột cống cho con bú. Có rất ít hoặc không có sự phơi nhiễm của chuột bú mẹ với tigecyelin do sinh khả dụng đường uống của tigecyclin thấp.
  • Chưa rõ trên người thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do nhiều thuốc có khả năng, bài tiết qua sữa mẹ, nên cần thận trọng khi sử dụng tigecyclin cho phụ nữ cho con bú.

Tác động của Tygacil 50mg đối với người lái xe và vận hành máy móc    

  • Tigecyclin có thể gây chóng mặt, điều này có thể gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và/ hoặc vận hành máy móc.

Tương tác thuốc    

  • Không cần điều chỉnh liều khi dùng cùng digoxin. Không làm thay đổi đáng kể tác dụng của warfarin trên chỉ số INR. Theo dõi thời gian prothrombin hoặc xét nghiệm đông máu khi dùng đồng thời warfarin. Không ức chế chuyển hóa thuốc qua trung gian cytochrom CYP450. Làm giảm tác dụng thuốc tránh thai.

Xử trí khi quên liều    

  • Bạn nên dùng liều bị quên ngay lúc nhớ ra. Nếu liều đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều bị quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng thời gian quy định. Không dùng 2 liều cùng lúc.

Xử trí khi quá liều    

  • Chưa ghi nhận tác dụng phụ nào của sản phẩm khi sử dụng quá liều. Nếu gặp phải các phản ứng quá mẫn, bạn nên tạm ngưng dùng thuốc và tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Quy cách đóng gói    

  • Hộp 10 lọ

Bảo quản    

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhà sản xuất    

  • Wyeth Lederle S.R.L

Sản phẩm tương tự    

GIÁ Tygacil 50mg LÀ BAO NHIÊU?

  • Tygacil 50mg​ hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

MUA Tygacil 50mg Ở ĐÂU?

Các bạn có thể dễ dàng mua Tygacil 50mg tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ