Viticalat - Thuốc điều trị bệnh nhiễm khuẩn của Dược phẩm VCP

Viticalat - Thuốc điều trị bệnh nhiễm khuẩn của Dược phẩm VCP

Mã sản phẩm: ttd07568
Thương hiệu: Công ty cổ phần dược phẩm VCP - Việt Nam  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Việt Nam | Thương hiệu: Dược phẩm VCP | Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm | Số đăng ký: VD-19062-13 | Đóng gói: Hộp 1 lọ; Hộp 10 lọ; Hộp 1 lọ + 2 ống nước cất pha tiêm 5 ml | Hạn sử dụng: 24 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


Viticalat là thuốc gì?

  • Viticalat là thuốc tiêm được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn như: nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn sinh dục - tiết niệu, nhiễm khuẩn đường tiêu hoá, nhiễm khuẩn da và mô mềm. Thuốc còn được dùng trong dự phòng nhiễm khuẩn trước và sau khi phẫu thuật.

Thành phần của thuốc Viticalat

  • Ticarcillin với hàm lượng tương ứng 3g.

  • Acid Clavulanic với hàm lượng tương ứng là 0,2g. 

Dạng bào chế

  • Thuốc bột pha tiêm.

Công dụng - chỉ định của Viticalat

  • Thuốc Viticalat dùng sử dụng điều trị :

    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.

    • Nhiễm khuẩn da, mô mềm và cấu trúc da.

    • Nhiễm khuẩn xương tủy.

    • Viêm phổi.

    • Viêm màng não do Haemophilus influenzae.

    • Một số trường hợp nhiễm khuẩn huyết.

    • Một số trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu, sinh dục, ổ bụng, tử cung và vùng chậu.

    • Nhiễm trùng gây ra bởi các vi khuẩn hiếu khí gram âm và các sinh vật kháng với các cephalosporin khác, aminoglycosides, hoặc penicillin đã đáp ứng điều trị.

Chống chỉ định của Viticalat

  • Chống chỉ định đối với người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Penicilin.

Cách dùng - Liều dùng Viticalat

  • Cách dùng: Chỉ dùng tiêm tĩnh mạch và truyền tĩnh mạch chậm.

    • Tiêm tĩnh mạch: Hòa tan lọ thuốc bột với ống nước cất có sẵn trong hộp để tiêm.

    • Truyền tĩnh mạch chậm: Hòa tan lọ thuốc bột với ống nước cất có sẵn và dung dịch NaCl 0,9%, truyền tĩnh mạch chậm trong 30 phút.

    • Dung dịch sau khi pha bảo quản ở nhiệt độ phòng 22 độ C hoặc trong tủ lạnh 4 độ C không quá 24 giờ. Không nên làm nóng dung dịch sau bảo quản bằng nước ấm hay lò vi sóng.

  • Liều dùng:

    • Người lớn: Liều dùng thông thường là 3,2g mỗi 4-6 giờ.

    • Trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 16 tuổi có cân nặng nhỏ hơn 60kg : Liều dùng 200 mg/kg/lần, mỗi lần dùng cách nhau 6h.

    • Trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 16 tuổi có cân nặng lớn hơn 60kg: Liều dùng giống như người lớn.

    • Bệnh nhân suy gan, thận: Các liều sau được duy trì theo mức độ nhiễm khuẩn và độ thanh thải creatinin trong máu.

Lưu ý khi sử dụng Viticalat

  • Như với tất cả các kháng sinh phổ rộng Viticalat thận trọng cho những người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.

  • Mặc dù chưa có tài liệu chứng minh Viticalat làm thay đổi chức năng thận, nhưng ở liều thông thường Viticalat cung cấp 56-84 mEq natri/ ngày, nên trong quá trình sử dụng thuốc cần theo dõi đánh giá chức năng thận, đặc biệt là ở bệnh nhân bị bệnh nặng cần điều trị liều tối đa và người già trên 65 tuổi.

  • Trước khi điều trị, yêu cầu phải thử test phản ứng của thuốc.

Tác dụng phụ khi sử dụng Viticalat

  • Thường gặp:

    • Quá mẫn: Phát ban, ngứa, sốt, nổi mề đay.

    • Tiêu hóa: Miệng khô, khát nước, đi tiểu nhiều

    • Gan: tăng thoáng qua AST (SGOT), ALT (SGPT), và phosphat kiềm.

    • Huyết học: thoáng tăng bạch cầu, giảm tiểu cầu. Một số cá nhân đã phát hiện có thử nghiệm Coombs dương tính

    • Tại chỗ tiêm: sưng đỏ nơi tiêm, chai cứng nơi tiêm, viêm da, viêm tĩnh mạch huyết khối.

  • Ít gặp:

    • Phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ.

    • Gan: Tăng bilirubin, LDH huyết thanh, vàng da, ứ mật.

    • Thận: Tăng creatinine huyết tương.

    • Huyết học: Thiếu máu, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, và giảm tiểu cầu, kéo dài thời gian chảy máu.

    • Tiết niệu sinh dục: Viêm âm đạo, viêm bàng quang xuất huyết.

    • Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn và nôn, rối loạn vị giác và khứu giác

    • Các triệu chứng đau đầu, đau ngực, đau cơ, nhịp tim nhanh, rối loạn thần kinh cơ, có thể gây co giật.

    • Các triệu chứng của viêm đại tràng giả mạc có thể xuất hiện trong hoặc sau khi điều trị kháng sinh.

    • Hội chứng Stevens-Johnson: ban đó, hoại tử biểu bì, xuất huyết, prothrombin kéo dài.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Với Aminoglycosides: Khi sử dụng đồng thời Viticalat với aminoglycosides làm mất tác dụng của aminoglycosides và làm tăng tác dụng phụ gây suy chức năng thận.

  • Với Probenecid: Khi sử dụng đồng thời Viticalat với Probenecid làm tăng nồng độ và thời gian bán thải của Ticarcilin nhưng không làm ảnh hưởng tới acid clavulanic.

  • Sử dụng chung với các kháng sinh khác có thể gây tăng tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa.

Xử trí khi quên liều

  • Không dùng bù liều đã quên. Chỉ dùng đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Xử trí khi quá liều

  • Trường hợp người bệnh bị co giật, nên ngừng thuốc ngay lập tức, điều trị chống co giật nếu có chỉ định trên lâm sàng. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Theo dõi cẩn thận và duy trì trong phạm vi cho phép các biểu hiện sống của người bệnh, như hàm lượng khí – máu, các chất điện giải trong huyết thanh.

  • Trường hợp quá liều trầm trọng, đặc biệt ở người bệnh suy thận, có thể phối hợp lọc máu và truyền máu nếu điều trị bảo tồn thất bại. Tuy nhiên, chưa có dữ liệu nào ủng hộ cho cách điều trị này.

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

  • Dung dịch sau khi pha bảo quản ở nhiệt độ phòng 22 độ C hoặc trong tủ lạnh 4 độ C không quá 24 giờ. Không nên làm nóng dung dịch sau bảo quản bằng nước ấm hay lò vi sóng.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ; hộp 10 lọ; hộp 1 lọ + 2 ống nước cất pha tiêm 5 ml.

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần dược phẩm VCP - Việt Nam.

Sản phẩm tương tự

Giá Viticalat là bao nhiêu?

  • Viticalat hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Viticalat ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Viticalat tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ