Suvetavir 0.5 mg - Entecavir 0.5 mg Sun Pharma

Suvetavir 0.5 mg - Entecavir 0.5 mg Sun Pharma

Mã: 890114438025 NSX: Nanocare

Liên hệ

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

 
Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Ấn Độ
Dạng bào chế
Viên nén
Đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin Suvetavir 0.5 mg - Entecavir 0.5 mg Sun Pharma

Nhà thuốc Trường Anh xin giới thiệu tới quý khách hàng sản phẩm thuốc Suvetavir 0.5 mg, đây là thuốc kê đơn có chứa hoạt chất Entecavir 0,5mg, thuộc nhóm thuốc kháng virus, được chỉ định trong điều trị nhiễm virus viêm gan B (HBV) mạn tính. Hoạt chất Entecavir tác động bằng cách ức chế enzym polymerase của HBV, qua đó hạn chế sự nhân lên của virus và giúp làm giảm tải lượng virus trong cơ thể. Thuốc Suvetavir 0.5 mg được Sun Pharmaceutical Industries Limited (Ấn Độ) nghiên cứu và sản xuất dưới dạng viên nén bao phim, quy cách đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên. Lưu ý, trong quá trình dùng Suvetavir 0.5 mg, nên điều chỉnh liều ở người bệnh suy thận, đồng thời theo dõi nguy cơ bùng phát viêm gan sau khi ngừng điều trị và khả năng xuất hiện kháng thuốc ở những bệnh nhân đã từng kháng lamivudin. Đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, tăng transaminase,... là những tác dụng phụ người bệnh có thể gặp phải khi dùng thuốc này.

Thành phần của Suvetavir 0.5 mg    

  • Hoạt chất: Entecavir monohydrat tương đương Entecavir 0,5mg.

  • Tá dược: Lactose monohydrat, povidon, crospovidon, cellulose vi tinh thể, magnesi stearat, màu trắng Opadry 13B58802 gồm hypromellose, titan dioxid, polyethylene glycol 400 và polysorbat 80.

Dạng bào chế

  • Viên nén bao phim. 

Công dụng - Chỉ định của Suvetavir 0.5 mg 

  • Công dụng:

    • Suvetavir 0.5 mg chứa Entecavir, một thuốc kháng virus thuộc nhóm chất tương tự nucleosid guanosin.

    • Sau khi được chuyển hóa thành dạng Entecavir triphosphat có hoạt tính, thuốc cạnh tranh với deoxyguanosin triphosphat – cơ chất cần thiết cho quá trình sao chép DNA của HBV.

    • Entecavir triphosphat ức chế nhiều hoạt tính của enzym HBV polymerase, qua đó làm gián đoạn quá trình nhân lên của virus.

    • Thuốc giúp giảm tải lượng HBV trong cơ thể và hỗ trợ kiểm soát tình trạng viêm gan B mạn tính.

    • Entecavir có tính chọn lọc tương đối cao đối với HBV polymerase và ít ảnh hưởng đến các DNA polymerase của tế bào người.

  • Chỉ định: 

    • Đối với người lớn:

      • Điều trị nhiễm HBV mạn tính ở bệnh nhân mắc bệnh gan còn bù, có bằng chứng virus đang hoạt động sao chép, ALT huyết thanh tăng kéo dài và có biểu hiện mô học của viêm hoặc xơ hóa gan.

      • Điều trị nhiễm HBV mạn tính ở người lớn mắc bệnh gan mất bù.

      • Có thể được cân nhắc ở một số bệnh nhân đã đề kháng lamivudin theo đánh giá và hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

    • Đối với trẻ em và thanh thiếu niên:

      • Điều trị nhiễm HBV mạn tính ở trẻ từ 2 tuổi đến dưới 18 tuổi, chưa từng điều trị bằng nucleosid, mắc bệnh gan còn bù và có bằng chứng virus đang sao chép, ALT tăng dai dẳng cùng biểu hiện mô học của viêm hoặc xơ hóa mức độ trung bình đến nặng.

Hướng dẫn sử dụng Suvetavir 0.5 mg                 

  • Cách dùng: 

    • Suvetavir 0.5 mg được sử dụng bằng đường uống.

    • Với bệnh nhân chưa từng sử dụng nucleosid, thuốc có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

    • Những trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc lúc đói, như bệnh nhân kháng lamivudin hoặc mắc bệnh gan mất bù, cần uống thuốc ít nhất 2 giờ sau bữa ăn và tối thiểu 2 giờ trước bữa ăn tiếp theo.

    • Điều trị cần được bắt đầu và theo dõi bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong quản lý viêm gan B mạn tính.

  • Liều dùng:

    • Người lớn mắc bệnh gan còn bù, chưa từng dùng nucleosid: 0,5mg/lần/ngày, tương đương 1 viên Suvetavir 0.5 mg.

    • Người lớn đã kháng lamivudin: 1mg/lần/ngày, tương đương 2 viên Suvetavir 0.5 mg; bắt buộc uống lúc đói.

    • Khi đã xuất hiện đột biến kháng lamivudin, bác sĩ nên cân nhắc phối hợp Entecavir với một thuốc kháng virus khác không có kháng chéo thay vì dùng Entecavir đơn trị liệu.

    • Người lớn mắc bệnh gan mất bù: 1mg/lần/ngày, tương đương 2 viên Suvetavir 0.5 mg; bắt buộc uống lúc đói.

    • Thời gian điều trị tối ưu chưa được xác định rõ. Ở người HBeAg dương tính, điều trị ít nhất 12 tháng sau khi đạt chuyển đổi huyết thanh HBe theo tiêu chí được bác sĩ đánh giá; người HBeAg âm tính thường cần tiếp tục điều trị cho đến khi chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc thuốc mất hiệu quả.

    • Không khuyến cáo tự ý ngừng điều trị ở bệnh nhân xơ gan hoặc bệnh gan mất bù.

    • Trẻ từ 2 đến dưới 18 tuổi, cân nặng từ 32,6kg trở lên: 0,5mg/lần/ngày, tương đương 1 viên, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.

    • Trẻ dưới 32,6kg: Nên sử dụng dạng dung dịch uống để đảm bảo phân liều chính xác thay vì viên Suvetavir 0.5 mg.

    • Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều chỉ dựa trên tuổi; liều dùng phụ thuộc chủ yếu vào chức năng thận.

    • Suy thận: Cần điều chỉnh liều khi độ thanh thải creatinin dưới 50ml/phút. Tùy mức độ suy giảm chức năng thận, có thể giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng thuốc.

    • Suy gan: Không cần điều chỉnh liều theo chức năng gan.

Chống chỉ định của Suvetavir 0.5 mg                       

  • Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.

  • Chống chỉ định ở người có tiền sử quá mẫn với Entecavir hoặc bất kỳ tá dược nào trong thuốc. 

Lưu ý khi sử dụng Suvetavir 0.5 mg                       

  • Người suy thận cần được điều chỉnh liều dựa trên độ thanh thải creatinin và theo dõi đáp ứng virus học trong quá trình điều trị.

  • Có thể xảy ra đợt bùng phát viêm gan B trong quá trình điều trị do tải lượng HBV DNA giảm nhanh; bệnh nhân xơ gan hoặc bệnh gan tiến triển cần được theo dõi chặt chẽ.

  • Viêm gan B có thể bùng phát cấp tính và nghiêm trọng sau khi ngừng thuốc, thậm chí có thể đe dọa tính mạng. Chức năng gan cần được theo dõi định kỳ ít nhất 6 tháng sau khi ngừng điều trị.

  • Entecavir có nguy cơ gây nhiễm toan lactic và gan to nhiễm mỡ, đặc biệt ở người có bệnh gan tiến triển hoặc các yếu tố nguy cơ phù hợp.

  • Nếu xuất hiện buồn nôn, nôn, đau bụng, aminotransferase tăng nhanh, gan to tiến triển hoặc dấu hiệu nhiễm toan chuyển hóa không rõ nguyên nhân, cần thông báo ngay cho bác sĩ.

  • Người từng kháng lamivudin có nguy cơ cao phát triển kháng Entecavir trong quá trình điều trị lâu dài, cần được theo dõi tải lượng virus thường xuyên.

  • Ở bệnh nhân gan mất bù có kháng lamivudin, không khuyến khích dùng Entecavir đơn trị liệu do nguy cơ bùng phát virus và biến chứng nghiêm trọng.

  • Ở trẻ em có tải lượng HBV DNA ban đầu cao, đáp ứng virus học có thể thấp hơn và cần cân nhắc nguy cơ kháng thuốc.

  • Bệnh nhân ghép gan đang dùng thuốc ức chế miễn dịch như Cyclosporin hoặc Tacrolimus cần được đánh giá chức năng thận cẩn thận.

  • Suvetavir 0.5 mg chưa được chứng minh có khả năng ngăn ngừa lây truyền HBV sang người khác, vì vậy người bệnh vẫn phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm.

  • Thuốc có chứa lactose, không phù hợp với người mắc một số rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

  • Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:

    • Phụ nữ có khả năng mang thai: Nên áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị.

    • Phụ nữ mang thai: Chưa có đầy đủ dữ liệu trên người; chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.

    • Phụ nữ cho con bú: Chưa xác định rõ Entecavir có bài tiết vào sữa người hay không.

    • Trẻ em: Chỉ sử dụng ở trẻ từ 2 tuổi đến dưới 18 tuổi khi đáp ứng các tiêu chí điều trị và có chỉ định chuyên môn.

    • Người suy thận: Cần điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin.

    • Người ghép gan: Cần theo dõi chức năng thận, đặc biệt khi đang dùng Cyclosporin hoặc Tacrolimus.

    • Người đồng nhiễm HIV/HBV: Không nên sử dụng Entecavir nếu không đồng thời được điều trị HIV bằng phác đồ hiệu quả vì nguy cơ xuất hiện chủng HIV kháng thuốc.

Ưu nhược điểm của Suvetavir 0.5 mg                       

  • Ưu điểm:

    • Suvetavir 0.5 mg chứa Entecavir có khả năng ức chế mạnh quá trình nhân lên của HBV và làm giảm tải lượng virus.

    • Suvetavir 0.5 mg có thể được sử dụng trong điều trị viêm gan B mạn tính ở nhiều nhóm bệnh nhân phù hợp theo chỉ định chuyên môn.

    • Suvetavir 0.5 mg có sinh khả dụng đường uống tương đối cao, giúp hoạt chất được hấp thu và phát huy tác dụng ổn định.

    • Suvetavir 0.5 mg thường được dùng 1 lần mỗi ngày, thuận tiện cho các phác đồ điều trị kéo dài.

    • Suvetavir 0.5 mg có nguy cơ kháng thuốc thấp ở người bệnh chưa từng điều trị bằng nucleosid.

    • Suvetavir 0.5 mg có thể hỗ trợ kiểm soát lâu dài sự nhân lên của HBV khi được sử dụng đúng chỉ định và theo dõi phù hợp.

  • Nhược điểm:

    • Suvetavir 0.5 mg có thể giảm hiệu quả và tăng nguy cơ kháng thuốc ở bệnh nhân đã có kháng lamivudin.

    • Suvetavir 0.5 mg có thể gây bùng phát viêm gan B nghiêm trọng sau khi ngừng điều trị, đặc biệt khi tự ý ngừng thuốc.

    • Suvetavir 0.5 mg cần điều chỉnh liều ở người suy thận.

    • Suvetavir 0.5 mg cần được theo dõi chức năng gan và đáp ứng virus học định kỳ trong quá trình điều trị và sau khi ngừng thuốc.

    • Suvetavir 0.5 mg không có tác dụng ngăn ngừa lây truyền HBV nên người bệnh vẫn phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa.

    • Suvetavir 0.5 mg có thể gây đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn và một số phản ứng bất lợi khác.

Tác dụng không mong muốn của Suvetavir 0.5 mg                      

  • Thường gặp:

    • Đau đầu, khoảng 9%.

    • Mệt mỏi, khoảng 6%.

    • Chóng mặt, khoảng 4%.

    • Buồn nôn, khoảng 3%.

    • Ngủ gà, buồn ngủ.

    • Nôn.

    • Tiêu chảy.

    • Khó tiêu.

    • Mất ngủ.

    • Tăng nồng độ transaminase.

    • Mệt mỏi toàn thân.

  • Ít gặp:

    • Phát ban.

    • Rụng tóc.

  • Hiếm gặp:

    • Phản ứng dạng phản vệ.

  • Các bất thường xét nghiệm có thể gặp:

    • Tăng ALT.

    • Tăng bilirubin toàn phần.

    • Giảm albumin.

    • Tăng amylase.

    • Tăng lipase.

    • Giảm số lượng tiểu cầu.

  • Biến cố cần lưu ý:

    • Nhiễm toan lactic.

    • Ở bệnh nhân gan mất bù, có thể gặp các biến cố bất lợi nghiêm trọng trên gan, giảm bicarbonat máu và tăng nguy cơ hội chứng gan-thận.

    • Ở trẻ em từ 2 đến dưới 18 tuổi, có thể gặp giảm số lượng bạch cầu trung tính với tần suất rất thường gặp.

Tương tác của Suvetavir 0.5 mg                       

  • Entecavir được đào thải chủ yếu qua thận.

  • Dùng đồng thời Suvetavir 0.5 mg với thuốc có khả năng làm suy giảm chức năng thận hoặc thuốc cạnh tranh quá trình bài tiết tại ống thận có thể làm tăng nồng độ Entecavir hoặc thuốc phối hợp trong máu.

  • Lamivudin, Adefovir dipivoxil và Tenofovir disoproxil fumarat chưa cho thấy tương tác dược động học đáng kể với Entecavir.

  • Khi phối hợp với các thuốc khác được đào thải qua thận, cần được bác sĩ theo dõi do dữ liệu tương tác còn hạn chế.

  • Entecavir không phải chất cảm ứng, chất ức chế hoặc cơ chất của hệ CYP450 nên các tương tác thông qua hệ enzym này khó xảy ra.

  • Dữ liệu tương tác thuốc ở trẻ em hiện còn hạn chế.

Xử trí khi quên liều và quá liều

  • Quên liều: 

    • Nếu quên một liều, nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó chưa gần liều kế tiếp. 

    • Nếu đã gần thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường. 

    • Không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. 

  • Quá liều: 

    • Dữ liệu về quá liều Entecavir ở người còn hạn chế.

    • Trong các thử nghiệm trên người khỏe mạnh, dùng tới 20mg/ngày trong 14 ngày hoặc liều đơn 40mg chưa ghi nhận các tác dụng bất lợi ngoài dự kiến.

    • Khi xảy ra quá liều, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu ngộ độc.

    • Có thể tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ y tế phù hợp với tình trạng lâm sàng.

Bảo quản

  • Nơi khô ráo, thoáng mát.

  • Nhiệt độ không quá 30°C.

  • Để thuốc ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng

Quy cách đóng gói

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên. 

Nhà sản xuất

  • Sun Pharmaceutical Industries Limited.

  • Xuất xứ: Ấn Độ.

Giá Suvetavir 0.5 mg là bao nhiêu?

  • Suvetavir 0.5 mg hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Suvetavir 0.5 mg ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Suvetavir 0.5 mg tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.

  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm tương tự

"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"

Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất