TBFormet 1000 - Metformin HCl Pharbaco Thái Bình

TBFormet 1000 - Metformin HCl Pharbaco Thái Bình

Mã: 893110470725 NSX: Nanocare

Liên hệ

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

 
Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Viên nén
Đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin TBFormet 1000 - Metformin HCl Pharbaco Thái Bình

TBFormet 1000 bào chế dạng viên nén bao phim, có thành phần chính là hoạt chất Metformin hydrochloride hàm lượng 1000mg, được sử dụng để kiểm soát đường huyết ở người mắc đái tháo đường type 2. TBFormet 1000 đặc biệt được sử dụng trong trường hợp chế độ ăn uống và luyện tập chưa đem lại hiệu quả kiểm soát mong muốn cho người bệnh. Hoạt chất Metformin thuộc nhóm biguanid, giúp giảm sản xuất glucose tại gan, tăng khả năng sử dụng insulin ở các mô ngoại vi và hạn chế hấp thu glucose tại đường tiêu hóa; cải thiện một số chỉ số chuyển hóa lipid như cholesterol toàn phần, LDL và triglycerid, đồng thời có thể hỗ trợ kiểm soát cân nặng. Thuốc do Công ty cổ phần dược phẩm trung ương I - Pharbaco sản xuất, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và đóng hộp 3 vỉ x 10 viên rất tiện lợi khi dùng. Khi sử dụng TBFormet 1000, người bệnh cần đặc biệt lưu ý chức năng thận và nguy cơ nhiễm toan lactic, nhất là khi có suy thận, suy gan, suy tim, thiếu oxy mô hoặc sử dụng nhiều rượu bia. Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp, chủ yếu trong giai đoạn đầu điều trị, gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn và rối loạn vị giác. 

Thành phần của TBFormet 1000    

  • Hoạt chất: Metformin hydrochloride 1000mg, tương ứng 780mg metformin base trong mỗi viên.

  • Tá dược: Povidon K30, magnesi stearat, bột talc, lactose 200 mesh, hydroxy propyl methyl cellulose 15cps, polyethylen glycol 6000, titan dioxid và các tá dược khác vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế

  • Viên nén bao phim. 

Công dụng - Chỉ định của TBFormet 1000 

  • Công dụng:

    • Metformin hydrochloride thuộc nhóm biguanid, có tác dụng hạ đường huyết thông qua việc giảm sản xuất glucose tại gan, tăng độ nhạy cảm với insulin ở mô ngoại vi và giảm hấp thu glucose tại ruột.

    • Hoạt chất không kích thích tuyến tụy tăng tiết insulin nên khi sử dụng đơn độc, nguy cơ gây hạ đường huyết thường thấp.

    • Metformin còn có tác dụng cải thiện một số chỉ số chuyển hóa lipid như cholesterol toàn phần, LDL và triglycerid, đồng thời có thể hỗ trợ kiểm soát cân nặng ở một số bệnh nhân đái tháo đường type 2.

  • Chỉ định: 

    • TBFormet 1000 được sử dụng trong điều trị đái tháo đường type 2, đặc biệt ở bệnh nhân thừa cân khi chế độ ăn kiêng và luyện tập thể dục chưa kiểm soát được đường huyết.

    • Ở người lớn, thuốc có thể được sử dụng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường đường uống khác hoặc insulin.

    • Ở trẻ em từ 10 tuổi và thanh thiếu niên, metformin có thể được sử dụng đơn trị liệu hoặc phối hợp với insulin theo chỉ định.

    • Ở người trưởng thành mắc đái tháo đường type 2 thừa cân, metformin có thể được sử dụng nhằm góp phần giảm nguy cơ biến chứng khi chế độ ăn kiêng không đạt hiệu quả kiểm soát đường huyết.

Hướng dẫn sử dụng TBFormet 1000                 

  • Cách dùng: 

    • Thuốc được dùng bằng đường uống, nên uống trong hoặc sau bữa ăn để hạn chế các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa.

    • Nuốt nguyên viên với nước, không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc.

  • Liều dùng:

    • Người bệnh chưa từng sử dụng metformin: liều khởi đầu 500mg/ngày, uống trong hoặc sau bữa ăn.

    • Có thể tăng thêm 500mg sau mỗi 1–2 tuần tùy khả năng dung nạp và mức độ kiểm soát đường huyết.

    • Khi dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với thuốc điều trị đái tháo đường khác, liều thường bắt đầu là 1000mg/ngày trong hoặc sau bữa ăn; sau 10–15 ngày có thể điều chỉnh dựa trên mức đường huyết.

    • Liều tối đa metformin hydrochloride là 3g/ngày, chia làm 3 lần.

    • Khi phối hợp với insulin, liều khởi đầu của metformin là 1000mg/ngày, còn liều insulin được điều chỉnh theo nhu cầu kiểm soát đường huyết.

    • Người cao tuổi cần điều chỉnh liều dựa trên chức năng thận và kiểm tra chức năng thận thường xuyên.

    • Người suy thận có eGFR từ 60mL/phút trở lên có thể dùng tối đa 3000mg/ngày; eGFR 45–59mL/phút tối đa 2000mg/ngày; eGFR 30–44mL/phút tối đa 1000mg/ngày và liều khởi đầu không quá một nửa liều tối đa.

    • Khi eGFR dưới 30mL/phút, metformin chống chỉ định.

    • Trẻ em từ 10 tuổi và thanh thiếu niên có thể bắt đầu với 500mg hoặc 850mg/ngày, tăng dần theo kiểm soát đường huyết, tối đa 2g/ngày chia làm 2 lần.

Chống chỉ định của TBFormet 1000                       

  • Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận nặng với eGFR dưới 30mL/phút/1,73m².

  • Không sử dụng cho người bị toan chuyển hóa cấp hoặc mạn tính, bao gồm nhiễm toan ceton do đái tháo đường.

  • Không dùng trong các tình trạng cấp tính có nguy cơ làm thay đổi chức năng thận như mất nước, nhiễm trùng nặng hoặc sốc.

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân có tình trạng gây thiếu oxy mô như suy tim mất bù, suy hô hấp, nhồi máu cơ tim mới xảy ra hoặc sốc.

  • Không dùng cho người suy gan, nhiễm độc rượu cấp hoặc nghiện rượu.

Lưu ý khi sử dụng TBFormet 1000                       

  • Người bệnh cần duy trì chế độ ăn uống hợp lý, phân bổ lượng carbohydrate phù hợp giữa các bữa ăn, kiểm soát cân nặng và kết hợp luyện tập theo hướng dẫn.

  • Cần kiểm tra đường huyết và thực hiện các xét nghiệm theo dõi bệnh đái tháo đường định kỳ để đánh giá hiệu quả điều trị.

  • Chức năng thận cần được đánh giá trước khi bắt đầu điều trị và kiểm tra định kỳ trong quá trình sử dụng, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc người có nguy cơ suy giảm chức năng thận.

  • Nguy cơ nhiễm toan lactic tăng ở bệnh nhân suy thận, suy gan, suy tim, sau phẫu thuật lớn, thiếu oxy mô hoặc sử dụng rượu bia; nguy cơ này cũng có thể tăng khi phối hợp với các thuốc ảnh hưởng đến chức năng thận.

  • Nếu xuất hiện các biểu hiện nghi ngờ nhiễm toan lactic như mệt mỏi bất thường, đau cơ, thở nhanh, khó thở hoặc giảm tỉnh táo, cần ngừng thuốc và đến cơ sở y tế để được xử trí kịp thời.

  • TBFormet 1000 có chứa lactose nên không thích hợp cho người có tiền sử không dung nạp lactose.

  • Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:

    • Phụ nữ mang thai: Không khuyến cáo ưu tiên metformin trong thai kỳ và cho biết insulin thường được lựa chọn để kiểm soát đường huyết tối ưu.

    • Phụ nữ cho con bú: Metformin có thể bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Mặc dù chưa ghi nhận tác dụng bất lợi đáng kể trên trẻ bú mẹ, dữ liệu còn hạn chế nên cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước khi tiếp tục điều trị hoặc cho con bú.

    • Người cao tuổi: Cần đặc biệt chú ý đến chức năng thận và điều chỉnh liều phù hợp, đồng thời theo dõi chức năng thận thường xuyên.

    • Người suy thận: Cần xác định eGFR trước và trong quá trình điều trị để lựa chọn liều phù hợp; không sử dụng khi eGFR dưới 30mL/phút.

Ưu nhược điểm của TBFormet 1000                       

  • Ưu điểm:

    • TBFormet 1000 chứa Metformin hydrochloride 1000mg, phù hợp với phác đồ điều trị đái tháo đường type 2 ở những bệnh nhân cần kiểm soát đường huyết bằng metformin.

    • Metformin tác động đồng thời lên sản xuất glucose tại gan và khả năng sử dụng glucose của mô, đồng thời không kích thích tiết insulin nên nguy cơ hạ đường huyết khi dùng đơn độc tương đối thấp.

    • TBFormet 1000 có thể được sử dụng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường khác hoặc insulin theo chỉ định.

    • Dạng viên nén bao phim thuận tiện cho việc sử dụng đường uống hằng ngày.

  • Nhược điểm:

    • TBFormet 1000 có thể gây các rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng hoặc chán ăn, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị.

    • Thuốc có nhiều yêu cầu về theo dõi chức năng thận do suy giảm chức năng thận có thể làm tăng nguy cơ tích lũy metformin và nhiễm toan lactic.

    • Không phù hợp với người suy thận nặng, suy gan hoặc một số tình trạng cấp tính làm tăng nguy cơ thiếu oxy mô hoặc nhiễm toan lactic.

Tác dụng không mong muốn của TBFormet 1000                      

  • Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng và chán ăn, đặc biệt trong thời gian đầu sử dụng thuốc; các triệu chứng này có thể giảm dần sau một thời gian điều trị.

  • Phổ biến: Rối loạn vị giác.

  • Hiếm gặp: Bất thường xét nghiệm chức năng gan, viêm gan có khả năng hồi phục sau khi ngừng thuốc, ban đỏ, ngứa và mề đay.

  • Rất hiếm gặp: Nhiễm toan lactic và giảm hấp thu vitamin B12. Nhiễm toan lactic là biến cố nghiêm trọng cần được xử trí y tế khẩn cấp.

Tương tác của TBFormet 1000                       

  • Rượu bia: Có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic, đặc biệt ở người suy dinh dưỡng hoặc suy giảm chức năng gan.

  • Thuốc cản quang chứa iod: Có thể cần ngừng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện thủ thuật và chỉ sử dụng lại khi chức năng thận đã được đánh giá ổn định.

  • NSAID, thuốc ức chế men chuyển ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và thuốc lợi tiểu, đặc biệt thuốc lợi tiểu quai: Có thể ảnh hưởng đến chức năng thận và làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic.

  • Glucocorticoid và thuốc cường giao cảm: Có thể làm tăng đường huyết và làm giảm hiệu quả kiểm soát đường huyết của metformin.

  • Các thuốc ảnh hưởng đến hệ vận chuyển cation hữu cơ OCT như verapamil, rifampicin, cimetidine, dolutegravir, ranolazine, trimethoprim, vandetanib, isavuconazole, crizotinib và olaparib có thể làm thay đổi nồng độ hoặc tác dụng của metformin, do đó cần thận trọng khi phối hợp.

Xử trí khi quên liều và quá liều

  • Quên liều: 

    • Nếu quên một liều, nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó chưa gần liều kế tiếp. 

    • Nếu đã gần thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường. 

    • Không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. 

  • Quá liều: 

    • Quá liều metformin có thể dẫn đến nhiễm toan lactic, đây là một cấp cứu y khoa cần được điều trị tại bệnh viện.

    • Khi nghi ngờ quá liều, người bệnh cần được đưa đến cơ sở y tế để đánh giá và xử trí.

    • Chạy thận nhân tạo là phương pháp hiệu quả để loại bỏ metformin và lactat ra khỏi cơ thể.

Bảo quản

  • Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng

Hạn sử dụng

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất. 

Quy cách đóng gói

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên. 

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần dược phẩm trung ương I - Pharbaco. 

Giá TBFormet 1000 là bao nhiêu?

  • TBFormet 1000 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua TBFormet 1000 ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua TBFormet 1000 tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.

  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm tương tự

"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"

Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất