TBTorazol - Omeprazol 20mg Pharbaco
Liên hệ
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
- Xuất xứ
- Việt Nam
- Dạng bào chế
- Viên nang
- Đóng gói
- Hộp 2 vỉ x 10 viên
- Hạn sử dụng
- 24 tháng
Thông tin TBTorazol - Omeprazol 20mg Pharbaco
Thuốc TBTorazol bào chế dạng viên nang cứng, có chứa thành phần chính là hoạt chất omeprazol 20 mg, thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton. TBTorazol có tác dụng làm giảm tiết acid dịch vị, kiểm soát các bệnh lý liên quan đến tăng tiết acid. Sản phẩm được sử dụng trong điều trị nhiều bệnh lý liên quan đến tăng tiết acid như: loét dạ dày, loét tá tràng, viêm thực quản trào ngược và trào ngược dạ dày – thực quản, đồng thời có thể phối hợp kháng sinh để tiệt trừ H. pylori. Khi sử dụng, cần lưu ý các tương tác thuốc và nguy cơ gặp một số tác dụng không mong muốn như: đau đầu, rối loạn tiêu hóa; điều trị kéo dài cần được theo dõi phù hợp. Công ty cổ phần Dược phẩm Pharbaco Thái Bình là đơn vị nghiên cứu và sản xuất thuốc này.
Thành phần của TBTorazol
-
Hoạt chất: Omeprazol 20 mg/viên, dưới dạng omeprazol pellet bao tan trong ruột 8,54%.
-
Tá dược: Sodium lauryl sulfat, P.G sugar, tinh bột ngô, calci carbonat, disodium hydrophosphat, povidon K30, sodium hydroxyd, sugar spheres, mannitol, HPMC E3, methacrylic acid copolymer dispersion, polysorbat 80, diethylphthalat, talc, titan dioxyd, gelatin, silicon dioxyd, methylparaben, propylparaben, glycerin, acid acetic, polyethylene glycol 4000, sucralose và các tá dược khác theo công thức sản xuất.
Dạng bào chế
-
Viên nang cứng chứa pellet bao tan trong ruột.
Công dụng - Chỉ định của TBTorazol
-
Công dụng:
-
Omeprazol trong TBTorazol thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton.
-
Hoạt chất ức chế enzyme H+/K+-ATPase tại tế bào thành dạ dày.
-
Làm giảm tiết acid dịch vị cả ở trạng thái cơ bản và khi bị kích thích.
-
Nhờ giảm acid dạ dày, TBTorazol hỗ trợ kiểm soát các bệnh lý liên quan đến tăng tiết acid và thúc đẩy quá trình lành tổn thương ở đường tiêu hóa trên.
-
-
Chỉ định:
-
Điều trị loét tá tràng.
-
Dự phòng tái phát loét tá tràng.
-
Điều trị loét dạ dày.
-
Dự phòng tái phát loét dạ dày.
-
Phối hợp với kháng sinh thích hợp để tiệt trừ Helicobacter pylori ở bệnh nhân loét dạ dày.
-
Điều trị loét dạ dày, tá tràng do sử dụng thuốc chống viêm không steroid (NSAID).
-
Dự phòng loét dạ dày, tá tràng do NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ.
-
Điều trị viêm thực quản do trào ngược.
-
Điều trị duy trì ở bệnh nhân đã khỏi viêm thực quản trào ngược.
-
Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản.
-
Điều trị hội chứng Zollinger–Ellison.
-
Ở trẻ em trên 1 tuổi và cân nặng trên 10 kg: điều trị viêm thực quản trào ngược và các triệu chứng ợ nóng, ợ trớ do trào ngược.
-
Ở trẻ em và thanh thiếu niên trên 4 tuổi: phối hợp kháng sinh để điều trị loét tá tràng do H. pylori.
-
Hướng dẫn sử dụng TBTorazol
-
Cách dùng:
-
Uống TBTorazol vào buổi sáng, lúc đói, cùng với nước.
-
Nuốt nguyên viên, không nhai hoặc nghiền nát viên nang.
-
Người khó nuốt có thể mở viên nang và phân tán pellet trong nước hoặc nước hoa quả có tính acid nhẹ.
-
Uống hỗn dịch ngay hoặc trong vòng 30 phút sau khi pha.
-
Sau khi uống có thể tráng lại dụng cụ bằng nước và uống tiếp.
-
Không dùng pellet cùng sữa hoặc nước có carbonat.
-
Không nhai các pellet nhỏ bên trong viên nang.
-
-
Liều dùng:
-
Loét tá tràng:
-
20 mg/lần/ngày.
-
Thông thường điều trị trong 2 tuần; nếu chưa lành có thể kéo dài thêm 2 tuần.
-
Trường hợp nặng: 40 mg/lần/ngày trong khoảng 4 tuần.
-
-
Dự phòng tái phát loét tá tràng:
-
20 mg/ngày.
-
Có thể giảm xuống 10 mg/ngày ở một số bệnh nhân.
-
Nếu đáp ứng không đầy đủ có thể tăng lên 40 mg/ngày.
-
-
Loét dạ dày:
-
20 mg/lần/ngày.
-
Thường điều trị trong 4 tuần.
-
Có thể kéo dài thêm 4 tuần nếu cần.
-
Trường hợp nặng: 40 mg/lần/ngày trong khoảng 8 tuần.
-
-
Dự phòng tái phát loét dạ dày:
-
20 mg/ngày.
-
Có thể tăng lên 40 mg/ngày khi cần.
-
-
Tiệt trừ H. pylori: sử dụng TBTorazol phối hợp với các kháng sinh theo phác đồ phù hợp, thường trong 1 tuần.
-
Loét do NSAID: 20 mg/lần/ngày, thường trong 4 tuần; có thể kéo dài thêm 4 tuần.
-
Dự phòng loét do NSAID: 20 mg/lần/ngày.
-
Viêm thực quản trào ngược:
-
20 mg/ngày.
-
Thường điều trị 4 tuần và có thể kéo dài thêm 4 tuần.
-
Trường hợp nặng có thể tăng lên 40 mg/ngày.
-
-
Duy trì sau khi viêm thực quản đã lành:
-
10 mg/ngày.
-
Có thể tăng lên 20–40 mg/ngày tùy đáp ứng.
-
-
Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản:
-
20 mg/ngày.
-
Một số bệnh nhân có thể đáp ứng với 10 mg/ngày.
-
Nếu triệu chứng không được kiểm soát sau 4 tuần cần đánh giá lại.
-
-
Hội chứng Zollinger–Ellison:
-
Liều khởi đầu 60 mg/ngày.
-
Điều chỉnh theo đáp ứng.
-
Liều duy trì thường 20–120 mg/ngày.
-
Nếu dùng trên 80 mg/ngày nên chia thành 2 lần.
-
-
Trẻ em trên 1 tuổi và trên 10 kg:
-
10 mg/lần/ngày.
-
Có thể tăng lên 20 mg/lần/ngày nếu cần.
-
Thời gian điều trị thường 4–8 tuần.
-
-
Trẻ em và thanh thiếu niên trên 4 tuổi điều trị H. pylori: liều omeprazol được điều chỉnh theo cân nặng và phối hợp với amoxicillin, clarithromycin theo phác đồ.
-
Người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều.
-
Suy thận: không cần điều chỉnh liều.
-
Suy gan: liều khuyến cáo 10–20 mg/ngày.
-
Chống chỉ định của TBTorazol
-
Không dùng TBTorazol cho người dị ứng với omeprazol, các dẫn chất benzimidazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
-
Không dùng đồng thời TBTorazol với nelfinavir.
Lưu ý khi sử dụng TBTorazol
-
Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:
-
Phụ nữ mang thai: Có thể sử dụng khi có chỉ định; dữ liệu được cung cấp không cho thấy tăng nguy cơ bất thường bẩm sinh hoặc ảnh hưởng bất lợi đến thai nhi.
-
Phụ nữ cho con bú: Omeprazol có thể bài tiết vào sữa mẹ nhưng liều điều trị được ghi nhận không gây ảnh hưởng đến trẻ.
-
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
-
Người suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
-
Người suy gan: Cần giảm liều, khuyến cáo 10–20 mg/ngày.
-
Ưu nhược điểm của TBTorazol
-
Ưu điểm:
-
TBTorazol chứa omeprazol, hoạt chất có tác dụng ức chế tiết acid dạ dày mạnh và kéo dài.
-
TBTorazol có dạng viên nang chứa pellet bao tan trong ruột, giúp bảo vệ omeprazol khỏi môi trường acid của dạ dày.
-
TBTorazol được chỉ định trong nhiều bệnh lý liên quan đến tăng tiết acid như loét dạ dày, loét tá tràng và trào ngược dạ dày – thực quản.
-
TBTorazol có thể phối hợp với kháng sinh trong các phác đồ tiệt trừ H. pylori.
-
TBTorazol có thể sử dụng ở người cao tuổi và bệnh nhân suy thận mà không cần điều chỉnh liều.
-
-
Nhược điểm:
-
TBTorazol có thể gây đau đầu, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn hoặc nôn.
-
TBTorazol khi sử dụng kéo dài có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 và gây hạ magnesi huyết.
-
TBTorazol có thể làm tăng nguy cơ gãy xương và nhiễm khuẩn đường tiêu hóa khi điều trị dài hạn.
-
TBTorazol có khả năng tương tác với nhiều thuốc do omeprazol ảnh hưởng đến pH dạ dày và một số enzym chuyển hóa thuốc.
-
TBTorazol cần thận trọng khi sử dụng kéo dài và ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ đặc biệt.
-
Tác dụng không mong muốn của TBTorazol
-
Thường gặp:
-
Đau đầu.
-
Đau bụng.
-
Táo bón.
-
Tiêu chảy.
-
Đầy hơi.
-
Buồn nôn, nôn.
-
-
Có thể gặp:
-
Mất ngủ.
-
Kích động, lú lẫn, trầm cảm, nóng nảy.
-
Chóng mặt, ngủ gà, dị cảm.
-
Rối loạn vị giác.
-
Nhìn mờ.
-
Khô miệng, viêm miệng.
-
Co thắt phế quản.
-
Nhiễm Candida đường tiêu hóa.
-
Viêm đại tràng vi thể.
-
Tăng men gan, viêm gan.
-
Đau cơ, đau khớp.
-
Phù ngoại biên, tăng tiết mồ hôi.
-
-
Hiếm gặp hoặc nghiêm trọng:
-
Suy gan.
-
Viêm thận kẽ.
-
Hội chứng Stevens-Johnson.
-
Hoại tử biểu bì nhiễm độc.
-
Gãy xương.
-
Nữ hóa tuyến vú.
-
-
Ở trẻ em, dữ liệu về độ an toàn khi sử dụng dài hạn còn hạn chế.
Tương tác của TBTorazol
-
Nelfinavir: chống chỉ định phối hợp với TBTorazol.
-
Atazanavir: có thể làm thay đổi hấp thu; không khuyến cáo phối hợp.
-
Digoxin: omeprazol có thể làm tăng sinh khả dụng của digoxin, cần thận trọng, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc khi dùng liều cao.
-
Diazepam, phenytoin, warfarin, cilostazol: omeprazol ức chế CYP2C19 nên có thể làm tăng nồng độ các thuốc này.
-
Tacrolimus, methotrexat: có thể làm tăng nồng độ trong máu.
-
Posaconazol, erlotinib, ketoconazol, itraconazol: khả năng hấp thu có thể giảm.
-
Saquinavir: nồng độ có thể tăng khi phối hợp với ritonavir, cần theo dõi lâm sàng.
-
Clopidogrel: không nên phối hợp do nguy cơ làm giảm hiệu quả chống kết tập tiểu cầu.
-
Rifampicin và cỏ St. John’s wort: có thể làm giảm tác dụng của omeprazol do cảm ứng CYP2C19/CYP3A4.
-
Không trộn TBTorazol với thuốc khác khi chưa có dữ liệu về tính tương kỵ.
Xử trí khi quên liều và quá liều
-
Quên liều:
-
Uống liều đã quên khi nhớ ra.
-
Nếu đã gần thời điểm uống liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường.
-
Không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
-
-
Quá liều:
-
Thông tin về quá liều omeprazol còn hạn chế.
-
Có thể xuất hiện:
-
Buồn nôn, nôn.
-
Chóng mặt.
-
Đau bụng.
-
Tiêu chảy.
-
Đau đầu.
-
Thờ ơ.
-
Trầm cảm.
-
Lú lẫn.
-
-
Các triệu chứng thường thoáng qua và chưa ghi nhận hậu quả nghiêm trọng.
-
Điều trị chủ yếu là theo dõi và xử trí triệu chứng khi cần.
-
Bảo quản
-
Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng
Hạn sử dụng
-
24 tháng
Quy cách đóng gói
-
Hộp 2 vỉ x 10 viên.
Nhà sản xuất
-
Công ty cổ phần Dược phẩm Pharbaco Thái Bình.
Giá TBTorazol là bao nhiêu?
-
TBTorazol hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Mua TBTorazol ở đâu?
Các bạn có thể dễ dàng mua TBTorazol tại Trường Anh bằng cách:
-
Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.
-
Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
-
Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Sản phẩm tương tự
"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"
Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật
Đánh giá
Bình luận
Sản phẩm cùng danh mục
Cùng nhà sản xuất
TBTorazol - Omeprazol 20mg Pharbaco
Liên hệ