Teikopol 400mg - Teicoplanin 400mg Polipharm

Teikopol 400mg - Teicoplanin 400mg Polipharm

Liên hệ

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

 
Gọi tư vấn: 0971899466
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm truyền
Đóng gói
Hộp 1 lọ
Hạn sử dụng
24 tháng

Thông tin Teikopol 400mg - Teicoplanin 400mg Polipharm

Teikopol 400mg được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram dương nhạy cảm, bao gồm: nhiễm khuẩn xương khớp, đường hô hấp, đường tiết niệu, da và mô mềm, nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc hoặc viêm phúc mạc liên quan đến thẩm phân phúc mạc. Thành phần của thuốc này là hoạt chất teicoplanin 400mg thuộc nhóm kháng sinh glycopeptid, được sử dụng dưới dạng bột pha tiêm. Thuốc được dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp và cần thực hiện dưới sự giám sát của nhân viên y tế. Khi điều trị bằng Teikopol 400mg, người bệnh cần theo dõi chức năng thận, gan, huyết học và thính giác, nhất là khi sử dụng kéo dài hoặc ở người suy thận. Các phản ứng bất lợi có thể xuất hiện gồm: phát ban, ngứa, buồn nôn, tiêu chảy, giảm tiểu cầu, tăng men gan, tăng creatinin, chóng mặt và phản ứng quá mẫn nghiêm trọng. 

Thành phần của Teikopol 400mg    

  • Teicoplanin 400mg. 

Dạng bào chế

  • Bột pha tiêm truyền. 

Công dụng - Chỉ định của Teikopol 400mg 

  • Công dụng:

    • Teicoplanin thuộc nhóm kháng sinh glycopeptid, tác động lên quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

    • Hoạt chất liên kết với các gốc D-alanyl-D-alanin, từ đó ức chế quá trình hình thành peptidoglycan cần thiết cho cấu trúc vách tế bào.

    • Teikopol 400mg có tác dụng trên nhiều loại vi khuẩn Gram dương nhạy cảm, bao gồm Staphylococcus, Streptococcus, Enterococcus, Listeria và một số vi khuẩn Gram dương kỵ khí.

    • Thuốc có thể có tác dụng trên một số chủng tụ cầu kháng methicillin (MRSA).

    • Phổ tác dụng của Teikopol 400mg chủ yếu giới hạn trên vi khuẩn Gram dương và không phù hợp để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm.

  • Chỉ định: 

    • Teikopol 400mg được sử dụng để điều trị bằng đường tiêm trong các trường hợp:

      • Nhiễm khuẩn đường hô hấp.

      • Nhiễm khuẩn xương và khớp.

      • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

      • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

      • Nhiễm khuẩn huyết hoặc hội chứng nhiễm khuẩn.

      • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.

      • Viêm phúc mạc liên quan đến thẩm phân phúc mạc liên tục.

      • Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn Gram dương kháng thuốc, bao gồm một số trường hợp nhiễm MRSA.

Hướng dẫn sử dụng Teikopol 400mg                 

  • Cách dùng: 

    • Teikopol 400mg được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

    • Bột thuốc cần được pha với dung môi thích hợp trước khi sử dụng.

    • Dung dịch sau pha có thể tiêm tĩnh mạch trực tiếp hoặc pha loãng với dung dịch natri clorid 0,9%.

    • Khi truyền thuốc, thời gian khoảng 30 phút có thể giúp hạn chế các phản ứng liên quan đến truyền nhanh.

    • Không sử dụng Teikopol 400mg theo đường tiêm nội tủy.

    • Việc pha thuốc và tiêm truyền cần được thực hiện bởi nhân viên y tế theo đúng hướng dẫn.

  • Liều dùng:

    • Người lớn:

      • Nhiễm khuẩn Gram dương nặng: liều khởi đầu 400mg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ, chia thành 3 liều; sau đó duy trì 400mg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày.

      • Nhiễm khuẩn Gram dương mức độ trung bình: liều khởi đầu 400mg tiêm tĩnh mạch vào ngày đầu tiên; sau đó duy trì 200mg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày.

    • Trẻ em:

      • Nhiễm khuẩn mức độ trung bình: 10mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ trong 3 liều đầu, sau đó 6mg/kg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày.

      • Nhiễm khuẩn nặng hoặc bệnh nhân giảm bạch cầu: 10mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ trong 3 liều đầu, sau đó 10mg/kg mỗi ngày.

      • Trẻ sơ sinh: liều đơn 16mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày đầu tiên, sau đó duy trì 8mg/kg.

    • Bệnh nhân suy thận:

      • Cần điều chỉnh liều dựa trên chức năng thận và nồng độ thuốc trong huyết thanh.

      • Suy thận nhẹ: có thể giảm một nửa liều hoặc sử dụng liều khởi đầu trong 2 ngày.

      • Suy thận nặng: có thể giảm còn khoảng 1/3 liều thông thường hoặc sử dụng liều khởi đầu mỗi 3 ngày.

      • Trong điều trị duy trì, có thể theo dõi nồng độ đáy của Teicoplanin trong huyết thanh định kỳ để đảm bảo đạt nồng độ điều trị phù hợp.

    • Bệnh nhân thẩm phân phúc mạc liên tục:

      • Sau liều ban đầu 400mg tiêm tĩnh mạch, liều dùng trong dịch thẩm phân được điều chỉnh theo từng tuần điều trị và hướng dẫn của bác sĩ.

Chống chỉ định của Teikopol 400mg                       

  • Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.

  • Quá mẫn với Teicoplanin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

  • Phụ nữ mang thai và cho con bú không nên sử dụng Teikopol 400mg nếu chưa được bác sĩ đánh giá cụ thể về lợi ích và nguy cơ.

Lưu ý khi sử dụng Teikopol 400mg                       

  • Chỉ sử dụng Teikopol 400mg theo chỉ định và dưới sự theo dõi của bác sĩ.

  • Cần đặc biệt thận trọng ở người từng có phản ứng dị ứng với Vancomycin do có khả năng xảy ra phản ứng quá mẫn chéo.

  • Người từng gặp hội chứng người đỏ khi dùng Vancomycin không nhất thiết phải chống chỉ định với Teicoplanin.

  • Trong quá trình điều trị có thể xuất hiện giảm tiểu cầu, ảnh hưởng chức năng thận, gan hoặc thính giác.

  • Nếu điều trị kéo dài, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, cần kiểm tra định kỳ công thức máu, chức năng gan, chức năng thận và thính lực.

  • Sử dụng kéo dài có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các chủng vi khuẩn không còn nhạy cảm hoặc bội nhiễm.

  • Cần ngừng thuốc và đánh giá y tế ngay nếu xuất hiện phát ban tiến triển, mụn nước hoặc tổn thương niêm mạc do nguy cơ phản ứng da nghiêm trọng.

  • Không sử dụng thuốc khi chế phẩm đã quá hạn, đổi màu hoặc có dấu hiệu biến chất.

  • Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:

    • Phụ nữ mang thai: Không khuyến cáo sử dụng trừ khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ tiềm ẩn.

    • Phụ nữ cho con bú: Không khuyến cáo sử dụng nếu chưa được bác sĩ đánh giá cụ thể.

    • Trẻ em: Có thể sử dụng theo phác đồ phù hợp, bao gồm cả trẻ sơ sinh, nhưng cần được bác sĩ tính liều theo cân nặng và mức độ nhiễm khuẩn.

    • Người suy thận: Cần điều chỉnh liều và theo dõi chức năng thận, đặc biệt khi điều trị kéo dài.

    • Người điều trị kéo dài: Cần theo dõi huyết học, gan, thận và thính giác định kỳ.

Ưu nhược điểm của Teikopol 400mg                       

  • Ưu điểm:

    • Teikopol 400mg chứa Teicoplanin, có tác dụng trên nhiều vi khuẩn Gram dương gây nhiễm khuẩn nặng.

    • Teikopol 400mg có cơ chế tác động lên thành tế bào khác với nhóm beta-lactam, có thể được sử dụng trong một số trường hợp vi khuẩn kháng beta-lactam theo chỉ định.

    • Teikopol 400mg có thời gian tác dụng kéo dài, cho phép duy trì điều trị với tần suất dùng tương đối thấp.

    • Teikopol 400mg có thể sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp tùy tình trạng người bệnh và phác đồ điều trị.

    • Teikopol 400mg có thể được sử dụng trong nhiều bệnh nhiễm khuẩn nặng như nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc và nhiễm khuẩn xương khớp.

  • Nhược điểm:

    • Teikopol 400mg là thuốc kê đơn dạng tiêm nên cần sử dụng tại cơ sở y tế hoặc dưới sự giám sát của nhân viên y tế.

    • Teikopol 400mg chỉ có phổ tác dụng chủ yếu trên vi khuẩn Gram dương và không phù hợp với nhiễm khuẩn Gram âm.

    • Teikopol 400mg có thể gây phản ứng quá mẫn, ảnh hưởng huyết học, gan, thận hoặc thính giác.

    • Teikopol 400mg cần theo dõi chức năng thận và nồng độ thuốc trong một số trường hợp điều trị kéo dài hoặc nhiễm khuẩn nặng.

    • Teikopol 400mg có nguy cơ gây phản ứng da nghiêm trọng, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Tác dụng không mong muốn của Teikopol 400mg                      

  • Phản ứng tại vị trí tiêm:

    • Ban đỏ.

    • Đau tại chỗ tiêm.

    • Viêm tĩnh mạch huyết khối.

    • Áp xe tại vị trí tiêm.

  • Phản ứng quá mẫn:

    • Phát ban.

    • Ngứa.

    • Mày đay.

    • Phù mạch.

    • Co thắt phế quản.

    • Rùng mình.

    • Phản ứng phản vệ hoặc sốc phản vệ.

    • Hội chứng người đỏ có thể biểu hiện bằng ngứa, ban đỏ, mày đay, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp và khó thở.

  • Tiêu hóa:

    • Buồn nôn.

    • Nôn.

    • Tiêu chảy.

  • Huyết học:

    • Giảm bạch cầu.

    • Giảm bạch cầu đa nhân trung tính.

    • Giảm tiểu cầu.

    • Tăng bạch cầu ái toan.

    • Hiếm khi có thể xuất hiện giảm bạch cầu hạt có khả năng hồi phục.

  • Gan và thận:

    • Tăng men transaminase.

    • Tăng phosphatase kiềm.

    • Tăng creatinin huyết thanh.

    • Suy giảm chức năng thận.

  • Thần kinh và thính giác:

    • Chóng mặt.

    • Đau đầu.

    • Co giật.

    • Giảm hoặc mất khả năng nghe.

    • Hoa mắt.

    • Rối loạn tiền đình.

  • Khác:

    • Bội nhiễm do các vi khuẩn không còn nhạy cảm với thuốc.

Tương tác của Teikopol 400mg                       

  • Cần thận trọng khi phối hợp với các thuốc có khả năng gây độc cho thận như Amphotericin B, Colistin và Cisplatin vì có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận.

  • Các thuốc có độc tính trên thính giác như Aminoglycosid và Furosemide có thể làm tăng nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng nghe.

  • Người bệnh cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ về tất cả thuốc đang sử dụng trước khi điều trị bằng Teikopol 400mg.

  • Không tự ý phối hợp Teikopol 400mg với thuốc khác khi chưa có chỉ định chuyên môn.

Xử trí khi quên liều và quá liều

  • Quên liều: 

    • Nếu quên một liều, nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó chưa gần liều kế tiếp. 

    • Nếu đã gần thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường. 

    • Không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. 

  • Quá liều: 

    • Việc xử trí quá liều Teikopol 400mg cần được thực hiện tại cơ sở y tế.

    • Người bệnh cần được theo dõi các dấu hiệu bất thường, đặc biệt là chức năng thận, thính giác, huyết học và các phản ứng quá mẫn.

    • Điều trị chủ yếu dựa trên triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ phù hợp theo tình trạng người bệnh.

    • Không tự ý thay đổi hoặc bổ sung liều để xử trí quá liều.

Bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp.

  • Dung dịch sau khi pha nên được sử dụng ngay và loại bỏ phần còn thừa.

  • Nếu chưa sử dụng ngay, dung dịch đã pha cần bảo quản ở 2–8°C và loại bỏ sau 24 giờ.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ bột + 1 ống nước cất pha tiêm 3ml. 

Nhà sản xuất

  • Polipharm Co., Ltd – Thái Lan. 

Giá Teikopol 400mg là bao nhiêu?

  • Teikopol 400mg hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Teikopol 400mg ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Teikopol 400mg tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.

  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm tương tự

"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"

Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất