Ciplox-500 - Ciprofloxacin 500mg Cipla
Tư vấn dược sĩ
Sàn thuốc Trường Anh - Trung tâm phân phối dược phẩm chính hãng
Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ
Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
Tolepruv là thuốc điều trị nhiễm khuẩn do amip gan, amip ruột, bệnh Giardia, bệnh Trichomonas, nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật. Thuốc sử dụng cho cả người lớn và trẻ em.
Hoạt chất: Ornidazol 500mg.
Tá dược: Cellulose vi tinh thể; lactose monohydrat; keo silica khan; povidon (K-30); natri laury! sulfat; talc; magnesi stearat; croscarmellose natri; opadry IT 85G 51314.
Viên nén bao phim.
Tolepruv chỉ định để điều trị những nhiễm khuẩn sau:
Bệnh amip gan
Bệnh amip ruột
Bệnh Giardia
Bệnh Trichomonas đường niệu sinh dục
Nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí
Tolepruv dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt là sau phẫu thuật tiêu hoá và phụ khoa.
Chống chỉ định với các bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần thuốc hay các dẫn chất imidazol.
Cách dùng: Uống thuốc sau bữa ăn.
Liều dùng:
Bệnh amip:
Người lớn: 500 mg, 2 lần/ ngày dùng trong 5-10 ngày.
Trẻ em: 25 mg/ kg. ngày 1 lần dùng trong 5 -10 ngày.
Bệnh lý amip:
Người lớn: 1,5 g, ngày 1 lần dùng trong 3 ngày.
Trẻ em: 40 mg/ kg, ngày 1 lần dùng trong 3 ngày.
Bệnh Giardias:
Người lớn: 1 hoặc 1,5 g, ngày 1 lần dùng trong 1 hoặc 2 ngày.
Trẻ em: 30 hoặc 40 mg/ kg mỗi ngày.
Bệnh Trichomonas:
Người lớn: 1,5 g dùng liều duy nhất hoặc 500 mg ngày 2 lần trong 5 ngày. Nên điều trị cùng lúc với người phối ngẫu.
Trẻ em: 25 mg/kg dùng liều duy nhất.
Nhiễm khuẩn do kỵ khí:
Người lớn: Uống 500mg mỗi 12 giờ. Điều trị bằng đường truyền tĩnh mạch với liều khởi đầu 0,5-1g, duy trì liều 1g trong 5 -10 ngày.
Trẻ em: 10mg/kg truyền tĩnh mạch mỗi 12 giờ trong 5-10 ngày.
Phòng ngừa nhiễm khuẩn do phẫu thuật: truyền tĩnh mạch 1g trước khi phẫu thuật 30 phút.
Ornidazol thường đi kèm với các rối loạn thần kinh như chóng mặt, choáng váng, mất điều hòa, bệnh thần kinh ngoại biên.
Cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.
Không hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
Tác dụng phụ nhẹ như:
Buồn ngủ, đau đầu và rối loạn tiêu hóa, buồn nôn và nôn có thể xảy ra.
Rối loạn thần kinh trung ương như chóng mặt, run, cứng khớp, co giật, mệt mỏi và chóng mặt, mất ý thức tạm thời, rối loạn cảm giác và thần kinh ngoại biên đã quan sát được trong và trường hợp cá biệt.
Rối loạn vị giác, bất thường chức năng gan và phản ứng đã được ghi nhận.
Vi gan ứ mật đôi khi được báo cáo.
Không có bằng chứng về sự tích lũy ornidazol khi sử dụng ở phụ nữ có thai. Do đó, không cần hiệu chỉnh liều ở phụ nữ có thai. Tuy nhiên, chưa có dữ liệu lâm sàng đầy đủ. Nên cân nhắc giữa lợi ích trị liệu và nguy hại có thể xảy ra cho bà mẹ và thai nhi khi sử dụng.
Do có tác dụng phụ lên thần kinh trung ương nên thận trọng khi dùng thuốc ở người lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc hoặc gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Vì vậy, bạn cần tham khảo ý kiến của dược sĩ, bác sĩ khi muốn dùng đồng thời sản phẩm này với các loại thuốc khác.
Không uống bù liều đã quên. Chỉ uống đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.
Nếu liều dùng quá cao, có thể xảy ra: Triệu chứng như tác dụng không mong muốn ở mức độ nghiêm trọng.
Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Sử dụng diazepam được khuyến khích trong trường hợp này.
Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.
Hộp 10 vỉ x 10 viên.
M/s Panacea Biotec Ltd, Ấn Độ.
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tolepruv - Thuốc điều trị bệnh do nhiễm khuẩn của Ấn Độ
Tư vấn dược sĩ