Vacovix - Clopidogrel 75mg Vacopharm

Vacovix - Clopidogrel 75mg Vacopharm

Mã: VD-34322-20 NSX: Vacopharm

Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ

Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

 
Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Viên nén
Đóng gói
Hộp 10 vỉ, 20 vỉ, 50 vỉ, 100 vỉ x 10 viên. Hộp 5 vỉ, 10 vỉ, 25 vỉ, 50 vỉ x 20 viên. Chai 100 viên, chai 200 viên, chai 500 viên, chai 1000 viên
Hạn sử dụng
24 tháng

Thông tin Vacovix - Clopidogrel 75mg Vacopharm

Vacovix là thuốc kháng kết tập tiểu cầu chứa hoạt chất clopidogrel 75mg, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Vacopharm. Thuốc giúp hạn chế sự hình thành cục máu đông, góp phần phòng ngừa các biến cố tim mạch ở người từng bị nhồi máu cơ tim, đột quỵ do thiếu máu cục bộ hoặc mắc bệnh động mạch ngoại biên. Thuốc Vacovix cũng được sử dụng trong một số trường hợp hội chứng mạch vành cấp và có thể phối hợp với aspirin theo chỉ định chuyên môn. Thuốc này được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thường dùng một lần mỗi ngày; liều nạp và thời gian điều trị phụ thuộc vào bệnh lý cũng như phương pháp can thiệp. Do clopidogrel làm tăng nguy cơ chảy máu, người bệnh cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và không tự ý ngừng thuốc, đặc biệt sau khi đặt stent mạch vành. 

Thành phần của Vacovix    

  • Dược chất: Clopidogrel 75mg, dưới dạng clopidogrel bisulfat 97,86mg.

  • Tá dược: Microcrystalline cellulose, lactose phun sấy, croscarmellose natri, polacrilin kali, natri lauryl sulfat, polysorbat 80, dicalci phosphat khan, Aerosil, magnesi stearat, hydroxypropyl methylcellulose, talc, titan dioxyd, các tá dược màu và tá dược khác vừa đủ một viên.

Dạng bào chế

  • Viên nén bao phim 

Công dụng - Chỉ định của Vacovix 

  • Công dụng:

    • Clopidogrel ức chế sự hoạt hóa và kết tập tiểu cầu thông qua thụ thể ADP P2Y12, từ đó hạn chế hình thành huyết khối.

    • Hỗ trợ phòng ngừa các biến cố do huyết khối ở người có nguy cơ tim mạch phù hợp với chỉ định.

  • Chỉ định: 

    • Phòng ngừa biến cố do xơ vữa động mạch ở người trưởng thành sau nhồi máu cơ tim, sau đột quỵ thiếu máu cục bộ hoặc mắc bệnh động mạch ngoại biên.

    • Điều trị hội chứng mạch vành cấp, bao gồm đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim có hoặc không có ST chênh lên.

    • Phối hợp với aspirin trong một số trường hợp can thiệp mạch vành qua da, đặt stent hoặc điều trị nhồi máu cơ tim cấp theo chỉ định.

    • Phòng ngừa biến cố huyết khối ở một số bệnh nhân rung nhĩ không phù hợp với thuốc đối kháng vitamin K, theo đánh giá của bác sĩ và khi đáp ứng các điều kiện chỉ định.

Hướng dẫn sử dụng Vacovix                 

  • Cách dùng: 

    • Dùng đường uống, nuốt nguyên viên với nước.

    • Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

    • Dùng thuốc đều đặn theo đơn; không tự ý ngừng thuốc, nhất là sau can thiệp đặt stent mạch vành.

  • Liều dùng:

    • Phòng ngừa biến cố sau nhồi máu cơ tim, đột quỵ thiếu máu cục bộ hoặc bệnh động mạch ngoại biên: Liều thường dùng ở người lớn là 75mg/ngày, tương đương 1 viên Vacovix.

    • Hội chứng mạch vành cấp: Liều nạp và liều duy trì phụ thuộc vào thể bệnh, phương pháp điều trị và nguy cơ chảy máu; thường cần phối hợp aspirin theo chỉ định chuyên khoa.

    • Người cao tuổi hoặc suy thận: Thông thường không cần hiệu chỉnh liều, nhưng cần được theo dõi phù hợp.

    • Liều dùng cho từng bệnh nhân và thời gian phối hợp với thuốc kháng tiểu cầu khác phải do bác sĩ quyết định.

Chống chỉ định của Vacovix                       

  • Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.

  • Không dùng cho người đang có tình trạng chảy máu bệnh lý tiến triển, chẳng hạn xuất huyết nội sọ hoặc loét đường tiêu hóa đang chảy máu.

  • Chống chỉ định ở người suy gan nặng theo thông tin sản phẩm.

Lưu ý khi sử dụng Vacovix                       

  • Clopidogrel làm kéo dài thời gian chảy máu. Cần thận trọng ở người có nguy cơ xuất huyết, tiền sử loét đường tiêu hóa, chấn thương hoặc chuẩn bị phẫu thuật.

  • Báo cho bác sĩ và nha sĩ biết đang dùng Vacovix trước khi phẫu thuật hoặc thực hiện thủ thuật nha khoa. Không tự ý ngừng thuốc; việc tạm ngừng trước phẫu thuật phải do bác sĩ quyết định.

  • Theo dõi các dấu hiệu bất thường như bầm tím không rõ nguyên nhân, chảy máu cam kéo dài, đi ngoài phân đen hoặc tiểu ra máu.

  • Thuốc có chứa lactose và tá dược màu; người không dung nạp một số loại đường hoặc có tiền sử dị ứng tá dược cần kiểm tra thành phần trước khi dùng.

  • Không tự ý phối hợp với aspirin, thuốc chống đông hoặc các thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu nếu chưa có chỉ định.

  • Không tự ý ngừng Vacovix sau đặt stent mạch vành vì có thể làm tăng nguy cơ hình thành huyết khối trong stent.

  • Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:

    • Phụ nữ mang thai: Chỉ sử dụng khi bác sĩ đánh giá lợi ích vượt trội nguy cơ.

    • Phụ nữ cho con bú: Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng do dữ liệu về việc thuốc đi vào sữa mẹ còn hạn chế.

    • Người suy gan, suy thận: Cần thận trọng và được theo dõi trong quá trình điều trị.

    • Người cao tuổi: Sử dụng theo đơn và theo dõi nguy cơ xuất huyết.

    • Trẻ em: Chưa có đủ dữ liệu để xác lập liều dùng thường quy; không tự ý sử dụng Vacovix cho trẻ.

Ưu nhược điểm của Vacovix                       

  • Ưu điểm:

    • Vacovix chứa clopidogrel 75mg, có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu, hỗ trợ phòng ngừa biến cố huyết khối ở người có chỉ định.

    • Vacovix được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và thường chỉ cần dùng một lần mỗi ngày khi áp dụng liều duy trì.

    • Vacovix có thể được phối hợp với aspirin trong một số phác đồ điều trị hội chứng mạch vành cấp hoặc sau can thiệp mạch vành theo hướng dẫn chuyên khoa.

  • Nhược điểm:

    • Vacovix làm tăng nguy cơ chảy máu, bao gồm xuất huyết tiêu hóa và những trường hợp xuất huyết nghiêm trọng.

    • Vacovix có thể giảm hiệu quả ở người chuyển hóa clopidogrel kém do yếu tố di truyền liên quan đến enzym CYP2C19.

    • Vacovix có nhiều tương tác thuốc cần lưu ý, vì vậy người bệnh phải thông báo đầy đủ các thuốc đang sử dụng cho bác sĩ.

Tác dụng không mong muốn của Vacovix                      

  • Thường gặp: Chảy máu, bầm tím, chảy máu cam, khó chịu đường tiêu hóa, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, phát ban hoặc ngứa.

  • Ít gặp hoặc hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết nội sọ, phản ứng dị ứng nghiêm trọng, viêm gan hoặc rối loạn chức năng gan.

  • Khi xuất hiện chảy máu bất thường, phân đen, nôn ra máu hoặc dấu hiệu dị ứng nghiêm trọng, cần được đánh giá y tế ngay.

  • Nếu gặp tác dụng không mong muốn, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ; không tự ý ngừng thuốc khi chưa được hướng dẫn, trừ trường hợp cấp cứu cần xử trí ngay

Tương tác của Vacovix                       

  • Thuốc chống đông và thuốc kháng tiểu cầu khác: Warfarin, heparin, aspirin và các thuốc tương tự có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi phối hợp.

  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết, đặc biệt ở đường tiêu hóa.

  • Thuốc ức chế CYP2C19: Omeprazol và esomeprazol có thể làm giảm sự hình thành chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel, từ đó làm giảm tác dụng kháng tiểu cầu.

  • Các thuốc khác: Một số thuốc như fluconazol, fluoxetin và fluvoxamin cũng có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa clopidogrel. Cần được bác sĩ hoặc dược sĩ rà soát trước khi phối hợp.

  • Thông báo cho nhân viên y tế về toàn bộ thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và sản phẩm bổ sung đang sử dụng.

Xử trí khi quên liều và quá liều

  • Quên liều: 

    • Nếu nhớ ra và chưa gần thời điểm uống liều tiếp theo, hãy dùng liều đã quên theo hướng dẫn điều trị.

    • Nếu đã gần thời điểm dùng liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc thông thường.

    • Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên. Nếu không chắc cách xử trí, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

  • Quá liều: 

    • Quá liều clopidogrel có thể làm kéo dài thời gian chảy máu và gây biến chứng xuất huyết.

    • Khi nghi ngờ dùng quá liều, cần đến cơ sở y tế ngay, kể cả khi chưa xuất hiện triệu chứng rõ rệt.

    • Không tự gây nôn hoặc tự xử trí tại nhà. Việc điều trị và các biện pháp hỗ trợ, bao gồm truyền tiểu cầu trong trường hợp phù hợp, do nhân viên y tế quyết định.

Bảo quản

  • Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng

Hạn sử dụng

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất. 

Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên 

Nhà sản xuất

  • Công ty Cổ phần Dược Vacopharm. 

Giá Vacovix là bao nhiêu?

  • Vacovix hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Vacovix ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Vacovix tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.

  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm tương tự

"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"

Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất