Trofentyl - Fentanyl 50mcg/ml Troikaa Pharma

Trofentyl - Fentanyl 50mcg/ml Troikaa Pharma

Mã: 890111438325 NSX: Nanocare

Liên hệ

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

 
Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Ấn Độ
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm truyền
Đóng gói
Hộp 5 ống x 2 ml
Hạn sử dụng
24 tháng

Thông tin Trofentyl - Fentanyl 50mcg/ml Troikaa Pharma

Với thành phần chính là hoạt chất Fentanyl citrat 0,15708mg, tương đương Fentanyl 100mcg, thuốc Trofentyl được biết đến với công dụng giảm đau rất mạnh và được sử dụng chủ yếu trong tiền mê, khởi mê, duy trì mê, hồi tỉnh cũng như kiểm soát đau trong các cuộc phẫu thuật và thủ thuật y khoa. Fentanyl citrat thuộc nhóm opioid, nhanh chóng tạo ra cảm giác đau và an thần trong quá trình gây mê, thời gian tác dụng tương đối ngắn nên thường chỉ phát huy thuận lợi cho các việc kiểm soát giảm đau trong gây mê hồi sức. Trofentyl được bào chế dưới dạng dung dịch pha tiêm, sử dụng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm và cần được thực hiện bởi nhân viên y tế có chuyên môn về gây mê hồi sức. Lưu ý, thuốc này có thể gây nên những tác dụng phụ không đáng có như: gây cứng cơ, chậm nhịp tim, hạ huyết áp và ức chế hô hấp,... do đó cần phải theo dõi rất sát sao trong suốt quá trình sử dụng. Người cao tuổi, người suy gan thận hay mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thì cần hết sức cẩn trọng. 

Thành phần của Trofentyl    

  • Hoạt chất: Fentanyl citrat 0,15708 mg, tương đương Fentanyl 100 mcg trong ống 2 ml.

  • Tá dược: Nước pha tiêm, natri hydroxid.

Dạng bào chế

  • Dung dịch pha tiêm. 

Công dụng - Chỉ định của Trofentyl 

  • Công dụng:

    • Fentanyl là opioid tổng hợp có tác dụng giảm đau mạnh.

    • Thuốc giúp giảm cảm giác đau và tạo tác dụng an thần trong quá trình gây mê.

    • Fentanyl có tác dụng khởi phát nhanh, đặc biệt sau khi tiêm tĩnh mạch.

    • Thuốc có thời gian tác dụng tương đối ngắn, thuận lợi cho việc kiểm soát giảm đau trong gây mê hồi sức.

    • Ở liều phù hợp, Fentanyl hỗ trợ duy trì sự ổn định tim mạch trong quá trình can thiệp.

  • Chỉ định: 

    • Trofentyl được sử dụng trong:

    • Giảm đau ngắn hạn ở giai đoạn tiền mê.

    • Giảm đau khi khởi mê.

    • Giảm đau trong quá trình duy trì mê.

    • Kiểm soát đau ở giai đoạn hồi tỉnh.

    • Giảm đau trong gây mê toàn thân hoặc gây tê vùng.

    • Phối hợp với Droperidol trong tiền mê, khởi mê hoặc duy trì mê.

    • Sử dụng cùng oxy như thuốc gây mê ở những bệnh nhân có nguy cơ cao, chẳng hạn phẫu thuật tim, phẫu thuật chỉnh hình hoặc phẫu thuật thần kinh phức tạp.

Hướng dẫn sử dụng Trofentyl                 

  • Cách dùng: 

    • Trofentyl được sử dụng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm.

    • Trước khi tiêm cần kiểm tra dung dịch, không sử dụng nếu xuất hiện tiểu phân hoặc thay đổi màu sắc.

    • Thuốc chỉ nên được sử dụng bởi nhân viên y tế được đào tạo về gây mê và xử trí các biến chứng do opioid.

    • Trong quá trình sử dụng cần có sẵn oxy và phương tiện hồi sức cấp cứu.

    • Sau phẫu thuật cần theo dõi chức năng hô hấp liên tục ít nhất 24 giờ theo hướng dẫn.

  • Liều dùng:

    • Liều Fentanyl cần được cá thể hóa dựa trên tuổi, cân nặng, tình trạng sức khỏe, thuốc sử dụng đồng thời và loại phẫu thuật. Người cao tuổi hoặc người suy nhược cần được giảm liều.

    • Người lớn:

      • Tiền mê: 50–100 mcg, tương đương 0,05–0,1 mg, tiêm bắp trước phẫu thuật 30–60 phút.

      • Hỗ trợ gây mê tại chỗ: 50–100 mcg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm trong 1–2 phút khi cần.

      • Giai đoạn hậu phẫu: 50–100 mcg tiêm bắp để kiểm soát đau; có thể lặp lại sau 1–2 giờ.

    • Trẻ em từ 2–12 tuổi:

      • Liều khởi mê và duy trì mê: 2–3 mcg/kg.

      • Liều thấp: khoảng 2 mcg/kg, phù hợp với tiểu phẫu.

      • Liều trung bình: 2–20 mcg/kg để kiểm soát đáp ứng căng thẳng.

      • Liều cao: 20–50 mcg/kg đối với phẫu thuật kéo dài, phẫu thuật mở tim hoặc phẫu thuật thần kinh phức tạp.

      • Khi sử dụng liều 50–150 mcg/kg cần hỗ trợ thông khí và theo dõi sau phẫu thuật để hạn chế nguy cơ suy hô hấp.

Chống chỉ định của Trofentyl                       

  • Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.

  • Không sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Fentanyl.

  • Không sử dụng cho người quá mẫn với các opioid khác.

Lưu ý khi sử dụng Trofentyl                       

  • Trofentyl chỉ được sử dụng bởi nhân viên y tế có chuyên môn về gây mê và xử trí suy hô hấp do opioid.

  • Phải chuẩn bị sẵn oxy và các phương tiện hồi sức trong quá trình dùng thuốc.

  • Fentanyl có thể gây cứng cơ, chậm nhịp tim, hạ huyết áp và ức chế hô hấp.

  • Nguy cơ này cần đặc biệt lưu ý ở người cao tuổi, suy gan, suy thận hoặc mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

  • Không sử dụng đồng thời với thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO) hoặc trong vòng 14 ngày kể từ khi ngừng thuốc IMAO.

  • Cần giảm liều ở người cao tuổi hoặc người có thể trạng suy nhược.

  • Người bệnh cần được theo dõi hô hấp ít nhất 24 giờ sau phẫu thuật.

  • Thận trọng khi sử dụng cho người bị chấn thương sọ não hoặc tăng áp lực nội sọ.

  • Khi sử dụng liều cao cần có hỗ trợ thông khí và theo dõi sau phẫu thuật.

  • Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:

    • Phụ nữ mang thai: Chưa có đầy đủ dữ liệu về độ an toàn; chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị được đánh giá vượt trội nguy cơ tiềm ẩn.

    • Phụ nữ chuyển dạ: Không khuyến cáo sử dụng do có nguy cơ ảnh hưởng đến hô hấp của trẻ sơ sinh.

    • Phụ nữ cho con bú: Chưa xác định rõ Fentanyl có bài tiết qua sữa mẹ hay không, vì vậy cần cân nhắc và theo dõi cẩn thận nếu bắt buộc sử dụng.

    • Người cao tuổi hoặc suy nhược: Cần giảm liều.

    • Người suy gan, suy thận: Cần đặc biệt thận trọng do nguy cơ tăng các tác dụng bất lợi.

    • Người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: Cần theo dõi sát nguy cơ ức chế hô hấp.

    • Người chấn thương sọ não hoặc tăng áp lực nội sọ: Cần thận trọng khi sử dụng.

Ưu nhược điểm của Trofentyl                       

  • Ưu điểm:

    • Trofentyl có hiệu lực giảm đau rất mạnh, phù hợp với nhu cầu kiểm soát đau trong phẫu thuật và các thủ thuật y khoa.

    • Trofentyl có tác dụng khởi phát nhanh, thuận lợi cho việc điều chỉnh mức độ giảm đau trong gây mê.

    • Trofentyl có thời gian tác dụng tương đối ngắn, giúp thuận tiện theo dõi người bệnh trong gây mê hồi sức.

    • Trofentyl có thể hỗ trợ duy trì sự ổn định của hệ tim mạch khi được sử dụng đúng chỉ định.

    • Trofentyl có tỷ lệ gây buồn nôn và nôn thấp hơn một số opioid giảm đau khác.

  • Nhược điểm:

    • Trofentyl có thể gây ức chế hô hấp nghiêm trọng nếu sử dụng quá liều hoặc không được theo dõi đầy đủ.

    • Trofentyl có thể gây cứng cơ, chậm nhịp tim, hạ huyết áp và buồn ngủ.

    • Trofentyl yêu cầu nhân viên y tế có chuyên môn về gây mê hồi sức khi sử dụng.

    • Trofentyl cần có sẵn oxy và phương tiện cấp cứu, hỗ trợ hô hấp.

    • Trofentyl không phù hợp để tự sử dụng tại nhà hoặc sử dụng kéo dài khi không có chỉ định chuyên môn.

Tác dụng không mong muốn của Trofentyl                      

  • Thường gặp:

    • Hoa mắt.

    • Ngủ gà.

    • Lú lẫn.

    • Ảo giác.

    • Vã mồ hôi.

    • Đỏ bừng.

    • Cảm giác sảng khoái.

    • Buồn nôn, nôn.

    • Táo bón.

    • Co thắt túi mật.

    • Khô miệng.

    • Chậm nhịp tim.

    • Hạ huyết áp thoáng qua.

    • Đánh trống ngực.

    • Loạn nhịp.

    • Suy hô hấp.

    • Thở nhanh, ngạt.

    • Cứng cơ, đặc biệt là cơ lồng ngực.

    • Bí tiểu.

    • Co đồng tử.

  • Hiếm gặp:

    • Phản ứng dị ứng.

    • Sốc phản vệ.

    • Co thắt phế quản.

    • Ngứa.

    • Mày đay.

    • Co thắt thanh quản.

    • Giảm nhịp tim nặng.

    • Suy tim khi phối hợp với thuốc giãn cơ hoặc thuốc kháng cholinergic.

  • Khi xuất hiện suy hô hấp, hạ huyết áp, phản ứng dị ứng hoặc các biểu hiện bất thường nghiêm trọng, người bệnh cần được xử trí y tế ngay.

Tương tác của Trofentyl                       

  • Thuốc ức chế CYP3A4 như Clarithromycin, Erythromycin, Itraconazole, Ketoconazole, Diltiazem, Verapamil, Ritonavir, Amiodarone và nước ép bưởi có thể làm tăng nồng độ Fentanyl, từ đó tăng nguy cơ suy hô hấp.

  • Thuốc cảm ứng CYP3A4 có thể làm tăng chuyển hóa Fentanyl và làm giảm tác dụng giảm đau.

  • Rượu bia, thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc gây mê và thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.

  • Fentanyl có thể ảnh hưởng đến tốc độ hấp thu của một số thuốc như Mexiletine và Metoclopramide.

  • Thuốc chẹn beta hoặc thuốc chẹn kênh calci có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.

  • Không dùng chung với Thiopental, Methohexital natri hoặc tiêm ngay sau Nafcillin natri do nguy cơ tương kỵ.

  • Trofentyl có thể được pha loãng hoặc sử dụng cùng dung dịch Glucose 5% hoặc Natri clorid 0,9%.

Xử trí khi quên liều và quá liều

  • Quên liều: 

    • Nếu quên một liều, nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó chưa gần liều kế tiếp. 

    • Nếu đã gần thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường. 

    • Không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. 

  • Quá liều: 

    • Biểu hiện quá liều có thể gồm:

      • Suy hô hấp.

      • Ngủ sâu.

      • Hạ huyết áp.

      • Co cứng cơ.

    • Xử trí:

      • Đảm bảo thông khí và cung cấp oxy.

      • Đặt nội khí quản nếu cần thiết.

      • Sử dụng Naloxon để đối kháng tác dụng opioid.

      • Truyền dịch để duy trì huyết áp.

      • Theo dõi người bệnh ít nhất 24 giờ vì thời gian tác dụng của Fentanyl có thể kéo dài hơn Naloxon.

Bảo quản

  • Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng

Hạn sử dụng

  • 36 tháng

Quy cách đóng gói

  • Hộp 5 ống × 2 ml. 

Nhà sản xuất

  • Troikaa Pharmaceuticals Ltd.

Giá Trofentyl là bao nhiêu?

  • Trofentyl hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Trofentyl ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Trofentyl tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.

  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm tương tự

"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"

Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất