Acaone 100 - Acalabrutinib 100mg MSN

Acaone 100 - Acalabrutinib 100mg MSN

Liên hệ

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

 
Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Ấn Độ
Dạng bào chế
Viên nang
Đóng gói
Hộp 30 viên
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin Acaone 100 - Acalabrutinib 100mg MSN

Nhà Thuốc Trường Anh xin giới thiệu tới quý khách hàng sản phẩm thuốc Acaone 100, đây là thuốc kê đơn dạng viên nang chứa acalabrutinib 100mg, do MSN Laboratories Limited sản xuất tại Ấn Độ và được đóng gói hộp 30 viên. Thuốc Acaone 100 thuộc nhóm điều trị ung thư nhắm trúng đích, được sử dụng trong một số bệnh lý ác tính của hệ tạo máu và hệ bạch huyết như bệnh bạch cầu lymphocytic mạn tính, u lympho tế bào lympho nhỏ và u lympho tế bào mantle. Hoạt chất Acalabrutinib tác động chọn lọc lên enzym Bruton's tyrosine kinase (BTK), qua đó ức chế các tín hiệu liên quan đến sự phát triển và tồn tại của tế bào ung thư. Trong quá trình điều trị Acaone 100, cần theo dõi công thức máu cùng các dấu hiệu nhiễm trùng, xuất huyết và đặc biệt thận trọng khi phối hợp với thuốc chống đông hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu. Một số tác dụng không mong muốn có thể xuất hiện gồm buồn nôn, đau đầu, thiếu máu, giảm bạch cầu hoặc tiểu cầu, phát ban, bầm tím, đau cơ, tiêu chảy, táo bón và đau bụng. 

Thành phần của Acaone 100    

  • Acalabrutinib 100mg. 

Dạng bào chế

  • Viên nang.

Công dụng - Chỉ định của Acaone 100 

  • Công dụng:

    • Acalabrutinib là chất ức chế chọn lọc enzym Bruton's tyrosine kinase (BTK).

    • BTK tham gia vào các đường truyền tín hiệu có vai trò trong quá trình tăng sinh, tồn tại và phát triển của tế bào ung thư.

    • Acalabrutinib liên kết với BTK và ức chế hoạt động của enzym này, qua đó làm giảm các tín hiệu thúc đẩy sự phát triển và lan rộng của tế bào ung thư.

    • Acaone 100 được sử dụng nhằm kiểm soát sự tiến triển của một số bệnh lý ác tính thuộc hệ tạo máu và hệ bạch huyết.

  • Chỉ định: 

    • Acaone 100 được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa trong các trường hợp:

      • Bệnh bạch cầu lymphocytic mạn tính (CLL).

      • U lympho tế bào lympho nhỏ (SLL).

      • U lympho tế bào mantle (MCL).

      • Một số dạng u lympho tế bào B khác khi được bác sĩ đánh giá phù hợp với phác đồ điều trị.

Hướng dẫn sử dụng Acaone 100                 

  • Cách dùng: 

    • Dùng thuốc bằng đường uống.

    • Nuốt nguyên viên Acaone 100 với nước.

    • Không nhai hoặc nghiền viên thuốc.

    • Nên uống thuốc vào một thời điểm cố định trong ngày, các liều cách nhau khoảng 12 giờ.

    • Không tự ý thay đổi liều hoặc ngừng điều trị khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

  • Liều dùng:

    • Điều trị đơn trị liệu MCL, CLL hoặc SLL: 100mg/lần, uống mỗi 12 giờ.

    • Tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không thể kiểm soát.

    • CLL hoặc SLL chưa điều trị trước đó, phối hợp với Obinutuzumab: Acaone 100 được dùng với liều 100mg mỗi 12 giờ.

    • Khi phối hợp Obinutuzumab, Acaone được bắt đầu từ chu kỳ 1, mỗi chu kỳ kéo dài 28 ngày; Obinutuzumab được bắt đầu từ chu kỳ 2 với tổng cộng 6 chu kỳ theo phác đồ được chỉ định.

    • Việc điều chỉnh liều trong quá trình điều trị phải do bác sĩ chuyên khoa quyết định.

Chống chỉ định của Acaone 100                       

  • Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.

  • Không sử dụng cho người quá mẫn với Acalabrutinib hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc. 

Lưu ý khi sử dụng Acaone 100                       

  • Người bệnh có nhiễm trùng nghiêm trọng có thể cần tạm ngừng điều trị hoặc điều chỉnh liều theo đánh giá của bác sĩ.

  • Acalabrutinib có thể gây xuất huyết nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng, do đó cần theo dõi thường xuyên các dấu hiệu chảy máu.

  • Thuốc chống đông và thuốc chống kết tập tiểu cầu có thể làm tăng thêm nguy cơ xuất huyết khi dùng đồng thời.

  • Cần đánh giá cẩn thận lợi ích và nguy cơ trước khi phối hợp Acaone 100 với các thuốc ảnh hưởng đến quá trình đông máu.

  • Thuốc có thể gây giảm tế bào máu mức độ nặng, vì vậy cần kiểm tra công thức máu định kỳ trong quá trình điều trị.

  • Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về các bệnh lý đang mắc và toàn bộ thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang sử dụng trước khi bắt đầu điều trị.

  • Không tự ý tăng, giảm liều hoặc ngừng Acaone 100 khi chưa có hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa.

  • Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:

    • Phụ nữ mang thai: Không tự ý sử dụng; chỉ điều trị khi có chỉ định và được bác sĩ theo dõi chặt chẽ.

    • Phụ nữ cho con bú: Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng và chỉ điều trị khi có chỉ định chuyên môn.

    • Người có nhiễm trùng nghiêm trọng: Có thể cần tạm ngừng hoặc điều chỉnh liều thuốc.

    • Người có nguy cơ xuất huyết hoặc đang dùng thuốc chống đông, chống kết tập tiểu cầu: Cần đánh giá kỹ lợi ích và nguy cơ trước khi phối hợp.

    • Người có bất thường về công thức máu: Cần theo dõi xét nghiệm huyết học định kỳ trong quá trình điều trị.

Ưu nhược điểm của Acaone 100                       

  • Ưu điểm:

    • Acaone 100 chứa Acalabrutinib, hoạt chất có tính chọn lọc đối với BTK và được sử dụng trong điều trị một số bệnh ung thư hệ tạo máu và hệ bạch huyết.

    • Acaone 100 tác động theo cơ chế nhắm trúng đích thông qua ức chế BTK, giúp kiểm soát các tín hiệu liên quan đến sự phát triển của tế bào ung thư.

    • Acaone 100 có dạng viên nang dùng đường uống, thuận tiện hơn so với các phương pháp điều trị cần sử dụng qua đường truyền.

    • Acaone 100 có thể được sử dụng đơn trị liệu hoặc phối hợp với Obinutuzumab trong một số phác đồ CLL hoặc SLL theo chỉ định của bác sĩ.

  • Nhược điểm:

    • Acaone 100 là thuốc điều trị ung thư kê đơn nên cần được sử dụng dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.

    • Acaone 100 có thể gây giảm tế bào máu, nhiễm trùng và xuất huyết, trong đó xuất huyết có thể nghiêm trọng.

    • Acaone 100 có nhiều tương tác thuốc, đặc biệt với các thuốc tác động lên CYP3A/P-gp và các thuốc làm thay đổi pH dạ dày.

    • Acaone 100 cần theo dõi công thức máu thường xuyên trong quá trình điều trị.

    • Acaone 100 có thể gây các rối loạn tiêu hóa và triệu chứng như đau đầu, buồn nôn, phát ban hoặc bầm tím.

Tác dụng không mong muốn của Acaone 100                      

  • Các phản ứng bất lợi có thể gặp trong quá trình sử dụng gồm:

    • Buồn nôn.

    • Đau đầu.

    • Thiếu máu.

    • Giảm số lượng bạch cầu.

    • Giảm số lượng tiểu cầu.

    • Nổi ban.

    • Bầm tím ở tay chân.

    • Đau nhức cơ.

    • Tiêu chảy.

    • Táo bón.

    • Đau bụng.

  • Ngoài các phản ứng trên, người bệnh cần đặc biệt lưu ý các biểu hiện có thể liên quan đến xuất huyết, nhiễm trùng hoặc giảm tế bào máu trong quá trình điều trị và thông báo ngay cho bác sĩ khi xuất hiện bất thường.

Tương tác của Acaone 100                       

  • Thuốc ức chế CYP3A/P-gp như ketoconazole, clarithromycin, itraconazole, indinavir, conivaptan... có thể làm tăng nồng độ Acalabrutinib trong máu và tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn.

  • Thuốc cảm ứng CYP3A có thể làm tăng chuyển hóa Acalabrutinib, khiến nồng độ thuốc trong máu giảm và có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.

  • Thuốc làm giảm tiết acid dạ dày có thể làm giảm độ hòa tan và hấp thu Acalabrutinib do làm tăng pH dạ dày.

  • Thuốc ức chế bơm proton (PPI) có thể làm giảm mức độ hấp thu của Acaone 100.

  • Khi sử dụng thuốc đối kháng thụ thể H2 hoặc thuốc kháng acid, cần bố trí thời điểm dùng thuốc phù hợp để hạn chế ảnh hưởng đến hấp thu Acalabrutinib.

  • Người bệnh cần thông báo đầy đủ các thuốc đang sử dụng cho bác sĩ trước khi bắt đầu điều trị.

Xử trí khi quên liều và quá liều

  • Quên liều: 

    • Nếu quên một liều, nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó chưa gần liều kế tiếp. 

    • Nếu đã gần thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường. 

    • Không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. 

  • Quá liều: 

    • Khi nghi ngờ sử dụng Acaone 100 quá liều, cần liên hệ ngay với bác sĩ hoặc cơ sở y tế để được đánh giá.

    • Không tự ý sử dụng thêm thuốc hoặc thực hiện các biện pháp xử trí tại nhà khi chưa có hướng dẫn chuyên môn.

    • Việc xử trí cần dựa trên tình trạng cụ thể và các biểu hiện lâm sàng của người bệnh.

Bảo quản

  • Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng

Hạn sử dụng

  • 36 tháng

Quy cách đóng gói

  • Hộp 30 viên. 

Nhà sản xuất

  • Natco Pharma Limited   

Giá Acaone 100 là bao nhiêu?

  • Acaone 100 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Acaone 100 ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Acaone 100 tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.

  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm tương tự

"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"

Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất