Ampiphaba 1g - Ampicilin 1g Pharbaco

Ampiphaba 1g - Ampicilin 1g Pharbaco

Mã: 893110469325 NSX: Nanocare

Liên hệ

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

 
Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Bột pha tiêm
Đóng gói
Hộp 1 lọ, Hộp 10 lọ
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin Ampiphaba 1g - Ampicilin 1g Pharbaco

Ampiphaba 1g là thuốc kháng sinh bào chế dạng bột pha tiêm, thành phần chính là hoạt chất ampicilin dưới dạng ampicilin natri với hàm lượng 1g. Thuốc này được sử dụng trong điều trị nhiều nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Ampicilin có tác dụng ức chế quá trình hình thành thành tế bào vi khuẩn, từ đó giúp tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh. Ampiphaba 1g có thể được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu, tiêu hóa, nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm màng não do vi khuẩn phù hợp. Khi sử dụng cần đặc biệt lưu ý nguy cơ dị ứng với penicilin, đồng thời theo dõi các phản ứng bất thường như phát ban, tiêu chảy, rối loạn huyết học hoặc phản vệ. Ampiphaba 1g là thuốc được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I - Pharbaco.

Thành phần của Ampiphaba 1g    

  • Ampicilin (dưới dạng ampicilin natri). 

Dạng bào chế

  • Thuốc bột pha tiêm. 

Công dụng - Chỉ định của Ampiphaba 1g 

  • Công dụng:

    • Ampicilin thuộc nhóm kháng sinh penicilin phổ rộng.

    • Có tác dụng ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn, khiến vi khuẩn bị phá hủy và tiêu diệt.

    • Có hoạt tính trên nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm nhạy cảm.

    • Tác dụng của thuốc phụ thuộc vào mức độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh; ampicilin không có hiệu quả đối với các chủng sản xuất penicilinase.

  • Chỉ định: 

    • Ampiphaba 1g được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:

    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp:

      • Do Streptococcus pneumoniae.

      • Do Staphylococcus aureus nhạy cảm.

      • Do Haemophilus influenzae.

      • Do Streptococcus tan máu beta nhóm A.

    • Viêm màng não do vi khuẩn:

      • Do E. coli.

      • Streptococcus nhóm B.

      • Listeria monocytogenes.

      • Neisseria meningitidis.

    • Nhiễm khuẩn huyết và viêm nội tâm mạc do các vi khuẩn Gram dương nhạy cảm; một số trường hợp nhiễm khuẩn huyết do E. coli, Proteus mirabilis hoặc Salmonella spp.

    • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu do E. coli và Proteus mirabilis nhạy cảm.

    • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do Salmonella typhi, các Salmonella spp. khác và Shigella spp.

    • Dạng tiêm được sử dụng trong những trường hợp nhiễm khuẩn vừa đến nặng hoặc người bệnh không thể sử dụng thuốc đường uống.

Hướng dẫn sử dụng Ampiphaba 1g                 

  • Cách dùng: 

    • Chỉ sử dụng dung dịch sau khi đã pha theo đúng hướng dẫn.

    • Dung dịch sau khi pha nên được sử dụng ngay; tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch trong vòng 1 giờ sau khi pha.

    • Kiểm tra dung dịch bằng mắt thường trước khi tiêm, không sử dụng nếu xuất hiện tiểu phân hoặc thay đổi màu sắc.

    • Tiêm bắp: hòa tan bột thuốc với 3,5ml nước cất pha tiêm.

    • Tiêm tĩnh mạch chậm: hòa tan bột thuốc với 7,4ml nước cất pha tiêm, tiêm chậm trong 10–15 phút. Không tiêm quá nhanh vì có thể gây co giật.

    • Truyền tĩnh mạch: hòa tan với 7,4ml nước cất pha tiêm, sau đó pha loãng bằng NaCl 0,9% hoặc Ringer lactat; nồng độ không vượt quá 30mg/ml và truyền trong khoảng 60 phút.

  • Liều dùng:

    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp và mô mềm:

      • Người bệnh từ 40kg trở lên: 250–500mg/lần, mỗi 6 giờ.

      • Người bệnh dưới 40kg: 25–50mg/kg/ngày, chia đều mỗi 6–8 giờ.

    • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa và tiết niệu:

      • Người bệnh từ 40kg trở lên: 500mg/lần, mỗi 6 giờ.

      • Người bệnh dưới 40kg: 50mg/kg/ngày, chia đều mỗi 6–8 giờ.

    • Viêm niệu đạo ở nam giới do N. gonorrhoeae:

      • Người lớn: 500mg/lần, 2 lần, cách nhau 8–12 giờ.

      • Có thể lặp lại hoặc kéo dài điều trị tùy tình trạng và chỉ định của bác sĩ.

    • Viêm màng não do vi khuẩn:

      • Người lớn và trẻ em: 150–200mg/kg/ngày, chia đều mỗi 3–4 giờ.

      • Trẻ sơ sinh dưới 28 ngày tuổi: liều được xác định dựa trên tuổi thai và tuổi sau sinh.

    • Nhiễm khuẩn huyết:

      • Người lớn và trẻ em: 150–200mg/kg/ngày, chia đều mỗi 3–4 giờ.

      • Điều trị bằng đường tĩnh mạch ít nhất 3 ngày đầu, sau đó có thể chuyển sang tiêm bắp khi phù hợp.

    • Trẻ sơ sinh dưới 28 ngày tuổi bị viêm màng não hoặc nhiễm khuẩn huyết:

      • Tuổi thai dưới 34 tuần, tuổi sau sinh ≤7 ngày: 100mg/kg/ngày, chia mỗi 12 giờ.

      • Tuổi thai dưới 34 tuần, tuổi sau sinh từ 8 đến dưới 28 ngày: 150mg/kg/ngày, chia mỗi 12 giờ.

      • Tuổi thai từ 34 tuần trở lên, dưới 28 ngày tuổi: 150mg/kg/ngày, chia mỗi 8 giờ.

    • Thời gian điều trị thường tiếp tục ít nhất 48–72 giờ sau khi triệu chứng biến mất hoặc có bằng chứng nhiễm khuẩn đã được kiểm soát.

    • Với nhiễm liên cầu tan huyết beta nhóm A, thời gian điều trị ít nhất 10 ngày.

Chống chỉ định của Ampiphaba 1g                       

  • Không sử dụng cho người có tiền sử dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn với bất kỳ penicilin nào. 

Lưu ý khi sử dụng Ampiphaba 1g                       

  • Theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu quá mẫn trong quá trình điều trị, đặc biệt ở người có tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin hoặc nhiều dị nguyên khác.

  • Nếu xuất hiện phản ứng dị ứng nghiêm trọng hoặc phản vệ, cần ngừng thuốc và cấp cứu kịp thời.

  • Có thể xuất hiện tiêu chảy liên quan đến Clostridioides difficile trong hoặc sau khi điều trị, kể cả nhiều tháng sau khi ngừng thuốc.

  • Điều trị kéo dài có thể làm phát triển nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm thứ phát do các vi sinh vật không nhạy cảm.

  • Không nên sử dụng Ampiphaba 1g cho người mắc bệnh bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn vì nguy cơ phát ban tăng.

  • Chỉ sử dụng thuốc khi có nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm; thuốc không có tác dụng điều trị bệnh do virus.

  • Cần dùng đúng liều và đủ thời gian theo chỉ định, không tự ý ngừng thuốc khi thấy triệu chứng cải thiện.

  • Nếu xuất hiện tiêu chảy kéo dài, phân có máu, đau bụng hoặc sốt, cần thông báo cho bác sĩ.

  • Khi điều trị kéo dài cần theo dõi định kỳ chức năng gan, thận và hệ tạo máu.

  • Mỗi lọ thuốc chứa khoảng 65,8mg natri, cần lưu ý ở những người phải kiểm soát lượng natri đưa vào cơ thể.

  • Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:

    • Phụ nữ mang thai: dữ liệu trên người còn hạn chế, chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết và lợi ích điều trị được đánh giá cao hơn nguy cơ tiềm ẩn.

    • Phụ nữ cho con bú: một lượng nhỏ ampicilin có thể bài tiết vào sữa mẹ, do đó cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng.

Ưu nhược điểm của Ampiphaba 1g                       

  • Ưu điểm:

    • Ampiphaba 1g chứa ampicilin – kháng sinh penicilin phổ rộng, có khả năng tác động lên nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm nhạy cảm.

    • Ampiphaba 1g được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, phù hợp với những trường hợp nhiễm khuẩn vừa đến nặng hoặc người bệnh không thể sử dụng thuốc đường uống.

    • Ampiphaba 1g có thể sử dụng theo nhiều đường tiêm sau khi pha phù hợp, giúp lựa chọn cách dùng tùy tình trạng người bệnh.

    • Ampiphaba 1g có thể được phối hợp với aminoglycosid trong một số trường hợp nhiễm khuẩn theo chỉ định chuyên môn.

  • Nhược điểm:

    • Ampiphaba 1g có thể không hiệu quả đối với các chủng vi khuẩn sản xuất penicilinase.

    • Ampiphaba 1g có nguy cơ gây phản ứng quá mẫn, trong đó phản vệ là phản ứng nghiêm trọng cần được xử trí cấp cứu.

    • Ampiphaba 1g có thể gây các tác dụng không mong muốn trên tiêu hóa, hệ máu, gan và thần kinh trung ương.

    • Ampiphaba 1g phải được pha và sử dụng bằng đường tiêm bởi nhân viên y tế nên không thuận tiện như thuốc dùng đường uống.

    • Sử dụng kéo dài Ampiphaba 1g có thể làm phát triển nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm thứ phát.

Tác dụng không mong muốn của Ampiphaba 1g                      

  • Phản ứng quá mẫn:

    • Phát ban.

    • Mày đay.

    • Viêm da tróc vảy.

    • Ban đỏ đa dạng.

    • Phản vệ, đặc biệt đáng lưu ý với dạng tiêm.

  • Tiêu hóa:

    • Viêm lưỡi.

    • Viêm miệng.

    • Lưỡi lông đen.

    • Buồn nôn, nôn.

    • Viêm ruột.

    • Viêm đại tràng giả mạc.

    • Tiêu chảy.

  • Gan: tăng vừa phải nồng độ SGOT huyết thanh, đặc biệt ở trẻ sơ sinh và thường có tính chất thoáng qua.

  • Hệ tạo máu:

    • Thiếu máu.

    • Giảm tiểu cầu.

    • Xuất huyết giảm tiểu cầu.

    • Tăng bạch cầu ái toan.

    • Giảm bạch cầu.

    • Mất bạch cầu hạt.

  • Thần kinh trung ương: có thể xảy ra co giật.

Tương tác của Ampiphaba 1g                       

  • Allopurinol: dùng đồng thời với ampicilin có thể làm tăng nguy cơ phát ban trên da.

  • Ampicilin có thể làm xuất hiện kết quả glucose niệu dương tính giả khi sử dụng các phương pháp Clinitest, Benedict hoặc Fehling.

  • Khi cần kiểm tra glucose, nên ưu tiên phương pháp dựa trên enzym glucose oxidase.

  • Chưa có đầy đủ dữ liệu về tương kỵ, vì vậy không nên trộn Ampiphaba 1g với các thuốc khác trong cùng dung dịch nếu chưa có hướng dẫn chuyên môn.

Xử trí khi quên liều và quá liều

  • Quên liều: 

    • Ampiphaba 1g là thuốc tiêm được sử dụng theo chỉ định và thực hiện bởi nhân viên y tế.

    • Nếu bỏ lỡ một lần dùng thuốc, cần thông báo cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được xử trí và sắp xếp liều tiếp theo.

    • Không tự ý tiêm bù hoặc tăng liều để thay thế liều đã quên.

  • Quá liều: 

    • Ngừng thuốc và điều trị triệu chứng, hỗ trợ tùy tình trạng người bệnh.

    • Trong trường hợp suy thận, có thể cần thẩm phân máu để loại bỏ ampicilin; không sử dụng thẩm phân phúc mạc cho mục đích này.

Bảo quản

  • Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng

Hạn sử dụng

  • 36 tháng

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ.

  • Hộp 10 lọ.

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I - Pharbaco (PHARBACO). 

Giá Ampiphaba 1g là bao nhiêu?

  • Ampiphaba 1g hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Ampiphaba 1g ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Ampiphaba 1g tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.

  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm tương tự

"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"

Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất