Aucardil 6,25 - Carvedilol 6.25mg Agimexpharm

Aucardil 6,25 - Carvedilol 6.25mg Agimexpharm

Mã: 893110457125 NSX: Nanocare

Liên hệ

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

 
Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Viên nén
Đóng gói
Hộp 02 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin Aucardil 6,25 - Carvedilol 6.25mg Agimexpharm

Là sản phẩm thuốc do Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm nghiên cứu sản xuất, thuốc Aucardil 6,25 bào chế dưới dạng viên nén bao phim và được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp cũng như phối hợp điều trị suy tim sung huyết có triệu chứng. Thuốc này chứa Carvedilol hàm lượng 6,25mg, là thuốc tim mạch có tác động đồng thời lên thụ thể beta-adrenergic và alpha-1, từ đó giúp giảm sức cản mạch ngoại vi và hỗ trợ kiểm soát huyết áp. Theo khuyến cáo của nhà sản xuất, Aucardil 6,25 có thể dùng cho người trưởng thành với liều lượng được quy định rõ ràng; riêng với bệnh nhân suy tim suy huyết thì nên uống thuốc cùng bữa ăn để làm chậm tốc độ hấp thu cũng như giảm nguy cơ hạ huyết áp. Trong quá trình dùng thuốc, người bệnh cần được theo dõi huyết áp, nhịp tim và chức năng thận, đặc biệt khi tăng liều hoặc đang mắc suy tim, bệnh mạch vành, đái tháo đường hay bệnh lý hô hấp. Thuốc Aucardil 6,25 cũng có nhiều tương tác với các thuốc tim mạch và thuốc điều trị bệnh lý khác, vì vậy không nên tự ý phối hợp hoặc ngừng thuốc đột ngột; hãy liên hệ với bác sĩ trước khi đưa ra bất cứ quyết định nào.

Thành phần của Aucardil 6,25    

  • Carvedilol 6,25mg.

  • Tá dược gồm Lactose monohydrat, Povidon K30, Pregelatinized starch, Croscarmellose natri, Microcrystalline cellulose 101, Colloidal silicon dioxid, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose 606, Titan dioxid, Talc, Polyethylen glycol 6000 và phẩm màu vàng Quinolin lake.

Dạng bào chế

  • Viên nén bao phim. 

Công dụng - Chỉ định của Aucardil 6,25 

  • Công dụng:

    • Aucardil 6,25 chứa Carvedilol, thuộc nhóm thuốc chẹn beta-adrenergic không chọn lọc đồng thời có tác dụng đối kháng thụ thể alpha-1.

    • Thuốc giúp làm giảm sức cản mạch máu ngoại biên, góp phần hạ huyết áp và cải thiện huyết động.

    • Carvedilol còn làm giảm nhịp tim ở mức vừa phải, từ đó hỗ trợ giảm gánh nặng hoạt động của tim.

    • Hoạt chất có thể hỗ trợ cải thiện chức năng bơm máu của tim ở một số bệnh nhân suy tim.

    • Ở người tăng huyết áp, Carvedilol giúp kiểm soát huyết áp mà không làm tăng sức cản mạch ngoại vi.

  • Chỉ định: 

    • Điều trị tăng huyết áp.

    • Phối hợp điều trị suy tim sung huyết có triệu chứng nhằm giảm tỷ lệ mắc bệnh và cải thiện chất lượng sống của người bệnh.

Hướng dẫn sử dụng Aucardil 6,25                 

  • Cách dùng: 

    • Nuốt nguyên viên với một lượng nước đầy đủ.

    • Đối với bệnh nhân suy tim sung huyết, nên uống thuốc cùng bữa ăn để làm chậm tốc độ hấp thu và giảm nguy cơ hạ huyết áp tư thế.

    • Không nên tự ý ngừng Carvedilol đột ngột, đặc biệt ở người mắc bệnh mạch vành; khi cần ngừng thuốc nên giảm liều từ từ trong vài tuần theo hướng dẫn của bác sĩ.

  • Liều dùng:

    • Điều trị tăng huyết áp ở người lớn:

      • Liều khởi đầu: 12,5mg/lần/ngày trong 2 ngày đầu.

      • Sau đó sử dụng 25mg/lần/ngày.

      • Nếu cần thiết, có thể tăng tối đa 50mg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia thành 2 lần.

      • Mỗi lần tăng liều cần cách nhau ít nhất 2 tuần.

    • Người cao tuổi:

      • Liều khởi đầu: 12,5mg/ngày.

      • Nếu đáp ứng chưa đầy đủ, có thể tăng tối đa 50mg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2 lần.

    • Điều trị suy tim sung huyết có triệu chứng:

      • Liều cần được cá thể hóa và người bệnh phải được theo dõi trong quá trình tăng liều.

      • Trước khi bắt đầu Carvedilol, cần ổn định liều thuốc lợi tiểu, Digoxin và thuốc ức chế ACE nếu người bệnh đang sử dụng.

      • Người lớn và người cao tuổi bắt đầu với 3,125mg/lần, ngày 2 lần trong 2 tuần.

      • Nếu dung nạp tốt, tăng từng bước lên 6,25mg/lần x 2 lần/ngày, sau đó 12,5mg/lần x 2 lần/ngày và 25mg/lần x 2 lần/ngày.

      • Mỗi lần tăng liều phải cách nhau ít nhất 2 tuần.

      • Suy tim sung huyết nặng hoặc suy tim nhẹ đến trung bình ở người dưới 85kg: liều tối đa 25mg/lần x 2 lần/ngày.

      • Suy tim nhẹ đến trung bình ở người trên 85kg: liều tối đa 50mg/lần x 2 lần/ngày.

      • Trước mỗi lần tăng liều cần đánh giá tình trạng suy tim, giãn mạch quá mức và hạ huyết áp.

    • Một số trường hợp đặc biệt:

      • Nếu ngừng Carvedilol quá 1 tuần, cần bắt đầu lại với liều thấp hơn rồi tăng dần.

      • Nếu ngừng thuốc quá 2 tuần, nên bắt đầu lại với 3,125mg x 2 lần/ngày và tăng liều từ từ.

      • Người suy thận mức độ trung bình đến nặng thông thường không cần điều chỉnh liều.

      • Độ an toàn và hiệu quả ở trẻ em, thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được chứng minh đầy đủ.

Chống chỉ định của Aucardil 6,25                       

  • Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.

  • Quá mẫn với Carvedilol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Suy tim không ổn định hoặc suy tim mất bù.

  • Rối loạn chức năng gan có biểu hiện lâm sàng.

  • Tiền sử co thắt phế quản hoặc hen phế quản.

  • Block nhĩ thất độ II hoặc III, trừ trường hợp đã đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn.

  • Nhịp tim quá chậm, dưới 50 lần/phút.

  • Sốc tim.

  • Hội chứng suy nút xoang, bao gồm block xoang nhĩ.

  • Hạ huyết áp nặng với huyết áp tâm thu dưới 85mmHg.

Lưu ý khi sử dụng Aucardil 6,25                       

  • Ở bệnh nhân suy tim sung huyết, việc tăng liều có thể làm suy tim nặng hơn hoặc gây ứ dịch. Khi xảy ra tình trạng này cần điều chỉnh thuốc lợi tiểu và không tiếp tục tăng liều Carvedilol cho đến khi bệnh nhân ổn định.

  • Người suy tim kèm huyết áp thấp, bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh mạch máu lan tỏa cần được theo dõi chức năng thận.

  • Người mắc COPD có co thắt phế quản chỉ nên sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ.

  • Carvedilol có thể che lấp các dấu hiệu sớm của hạ đường huyết, do đó bệnh nhân đái tháo đường cần theo dõi đường huyết thường xuyên.

  • Thận trọng ở người mắc bệnh mạch máu ngoại biên hoặc hội chứng Raynaud vì thuốc chẹn beta có thể làm nặng thêm các triệu chứng suy động mạch.

  • Carvedilol có thể che lấp một số triệu chứng của nhiễm độc tuyến giáp.

  • Nếu nhịp tim giảm dưới 55 lần/phút, cần cân nhắc giảm liều.

  • Người có tiền sử dị ứng nặng cần thận trọng vì thuốc chẹn beta có thể làm phản ứng phản vệ trở nên nghiêm trọng hơn.

  • Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc rất hiếm gặp; nếu xảy ra cần ngừng thuốc vĩnh viễn.

  • Người có tiền sử vảy nến liên quan đến thuốc chẹn beta cần được cân nhắc kỹ trước khi sử dụng.

  • Do thuốc có chứa Lactose, không nên sử dụng ở người không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

  • Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:

    • Phụ nữ mang thai: Chưa có đầy đủ dữ liệu về độ an toàn của Carvedilol. Chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ. Thuốc chẹn beta có thể làm giảm tưới máu nhau thai và trẻ sơ sinh có thể gặp hạ đường huyết, hạ huyết áp, nhịp tim chậm hoặc suy hô hấp.

    • Phụ nữ cho con bú: Không nên cho con bú trong thời gian sử dụng Carvedilol do thuốc và chất chuyển hóa có khả năng bài tiết vào sữa.

    • Người cao tuổi: Cần theo dõi đáp ứng điều trị và tăng liều từng bước theo chỉ định.

    • Người suy thận: Suy thận mức độ trung bình đến nặng thường không cần điều chỉnh liều, nhưng bệnh nhân suy tim có nguy cơ suy giảm chức năng thận cần được theo dõi.

    • Người đái tháo đường: Cần theo dõi đường huyết vì Carvedilol có thể che lấp các dấu hiệu cảnh báo hạ đường huyết.

Ưu nhược điểm của Aucardil 6,25                       

  • Ưu điểm:

    • Aucardil 6,25 chứa Carvedilol có cơ chế phối hợp chẹn beta và đối kháng alpha-1, giúp giảm sức cản mạch ngoại vi và hỗ trợ kiểm soát huyết áp.

    • Aucardil 6,25 có thể được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp và phối hợp điều trị suy tim sung huyết có triệu chứng.

    • Aucardil 6,25 có thể hỗ trợ cải thiện huyết động và hoạt động bơm máu của tim ở bệnh nhân phù hợp.

    • Aucardil 6,25 được bào chế dạng viên nén bao phim, thuận tiện sử dụng đường uống.

  • Nhược điểm:

    • Aucardil 6,25 có thể gây chóng mặt, hạ huyết áp, mệt mỏi hoặc nhịp tim chậm, đặc biệt khi mới bắt đầu điều trị hoặc tăng liều.

    • Aucardil 6,25 cần được điều chỉnh liều từng bước và theo dõi chặt chẽ ở bệnh nhân suy tim.

    • Aucardil 6,25 có thể che lấp dấu hiệu hạ đường huyết ở người bệnh đái tháo đường.

    • Aucardil 6,25 có nhiều tương tác với thuốc tim mạch, thuốc hạ đường huyết và một số thuốc khác nên cần được bác sĩ đánh giá trước khi phối hợp.

Tác dụng không mong muốn của Aucardil 6,25                      

  • Rất thường gặp:

    • Chóng mặt, đau đầu.

    • Suy tim.

    • Hạ huyết áp.

    • Suy nhược hoặc mệt mỏi.

  • Thường gặp:

    • Viêm phổi, viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên và nhiễm trùng đường tiết niệu.

    • Thiếu máu.

    • Tăng cân, tăng cholesterol máu và rối loạn kiểm soát đường huyết ở người bệnh đái tháo đường.

    • Trầm cảm hoặc tâm trạng buồn chán.

    • Giảm thị lực, giảm tiết nước mắt, kích ứng mắt.

    • Nhịp tim chậm, phù, tăng thể tích tuần hoàn hoặc quá tải tuần hoàn.

    • Hạ huyết áp tư thế, rối loạn tuần hoàn ngoại biên, lạnh đầu chi.

    • Khó thở hoặc phù phổi.

    • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng.

    • Đau tứ chi.

    • Suy thận hoặc rối loạn chức năng thận ở người có bệnh mạch máu hoặc suy thận từ trước.

    • Đau và phù tại vị trí dùng thuốc.

  • Ít gặp:

    • Rối loạn giấc ngủ hoặc lú lẫn.

    • Ngất, tiền ngất, dị cảm.

    • Block nhĩ thất hoặc đau thắt ngực.

    • Táo bón.

    • Phát ban, viêm da, mày đay, ngứa, vảy nến, tăng tiết mồ hôi.

    • Rối loạn cương dương.

  • Hiếm gặp:

    • Giảm tiểu cầu.

    • Hen phế quản ở người có cơ địa dễ mắc.

    • Nghẹt mũi.

    • Khô miệng.

  • Rất hiếm gặp:

    • Giảm bạch cầu.

    • Phản ứng quá mẫn.

    • Tăng ALT, AST, GGT.

    • Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc hoặc ban đỏ đa dạng.

    • Tiểu không kiểm soát ở phụ nữ.

  • Một số biểu hiện như chóng mặt, ngất, đau đầu và suy nhược thường nhẹ hơn và có thể xuất hiện nhiều hơn trong giai đoạn đầu điều trị. Ở bệnh nhân suy tim sung huyết, tình trạng suy tim nặng lên hoặc ứ dịch cũng có thể xảy ra trong quá trình tăng liều.

Tương tác của Aucardil 6,25                       

  • Diltiazem, Verapamil và Amiodarone có thể làm tăng nguy cơ rối loạn dẫn truyền nhĩ-thất và suy tim khi dùng cùng Carvedilol.

  • Reserpin, Guanethidin, Methyldopa, Guanfacin và thuốc ức chế MAO có thể làm tăng nguy cơ nhịp tim chậm và hạ huyết áp.

  • Dihydropyridine có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp hoặc làm suy tim nặng hơn.

  • Nitrat có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Carvedilol.

  • Digoxin và các Glycosid tim có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương khi dùng phối hợp.

  • Các thuốc hạ huyết áp khác, thuốc giãn mạch, Barbiturat, Phenothiazin, thuốc chống trầm cảm ba vòng và rượu có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

  • Carvedilol có thể làm tăng nồng độ Cyclosporin ở một số bệnh nhân ghép thận.

  • Rifampicin, Cimetidin, Ketoconazol, Erythromycin và Fluoxetin có thể làm thay đổi nồng độ Carvedilol thông qua ảnh hưởng đến enzym Cytochrome P450.

  • Insulin và thuốc hạ đường huyết đường uống có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết, đồng thời Carvedilol có thể che lấp các dấu hiệu cảnh báo hạ đường huyết.

  • Clonidin có thể làm tăng nhịp tim chậm và hạ huyết áp.

  • Thuốc gây mê dạng hít có thể làm tăng tác dụng giảm co bóp cơ tim và hạ huyết áp.

  • NSAIDs, Estrogen và Corticosteroid có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Carvedilol do gây giữ nước và natri.

  • Thuốc cường giao cảm tác động trên thụ thể alpha và beta có thể làm tăng nguy cơ tăng huyết áp hoặc nhịp tim chậm quá mức.

  • Ergotamin có thể làm tăng co mạch.

  • Các chất ức chế dẫn truyền thần kinh cơ có thể bị tăng tác dụng.

  • Thuốc giãn phế quản chủ vận beta có thể giảm hiệu quả do tác dụng đối kháng của Carvedilol.

Xử trí khi quên liều và quá liều

  • Quên liều: 

    • Nếu quên một liều, nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó chưa gần liều kế tiếp. 

    • Nếu đã gần thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường. 

    • Không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. 

  • Quá liều: 

    • Quá liều Carvedilol có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng, nhịp tim chậm, suy tim, sốc tim hoặc ngừng tim.

    • Người bệnh cũng có thể gặp khó thở, co thắt phế quản, nôn, rối loạn ý thức hoặc co giật.

    • Khi quá liều cần theo dõi các dấu hiệu sinh tồn và điều trị hỗ trợ trong điều kiện chăm sóc tích cực.

    • Rửa dạ dày hoặc gây nôn có thể có ích nếu thực hiện trong vài giờ đầu sau khi uống thuốc.

    • Trường hợp nặng có biểu hiện sốc cần tiếp tục điều trị hỗ trợ cho đến khi tình trạng ổn định.

Bảo quản

  • Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng

Hạn sử dụng

  • 36 tháng

Quy cách đóng gói

  • Hộp 02 vỉ × 10 viên. 

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm. 

Giá Aucardil 6,25 là bao nhiêu?

  • Aucardil 6,25 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Aucardil 6,25 ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Aucardil 6,25 tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.

  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm tương tự

"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"

Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất