Bleocin 15IU - Bleomycin Khandelwal Labor

Bleocin 15IU - Bleomycin Khandelwal Labor

Liên hệ

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

 
Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Ấn Độ
Dạng bào chế
Bột pha tiêm
Đóng gói
Hộp gồm 1 lọ, mỗi lọ chứa 15 đơn vị hoạt chất.
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin Bleocin 15IU - Bleomycin Khandelwal Labor

Bleocin 15IU là thuốc được sử dụng trong nhiều phác đồ hóa trị để điều trị một số bệnh lý ác tính, với hoạt chất bleomycin 15.000 IU thuộc nhóm kháng sinh chống ung thư. Hoạt chất này tạo ra các gốc tự do tác động lên DNA của tế bào ung thư, từ đó gây tổn thương DNA và ngăn cản quá trình phân chia tế bào. Sản phẩm do Khandelwal Laboratories Pvt., Ltd. sản xuất tại Ấn Độ, được bào chế dưới dạng bột pha tiêm truyền và phải sử dụng tại cơ sở y tế dưới sự giám sát của nhân viên chuyên môn. Khi điều trị bằng Bleocin 15IU, cần theo dõi chức năng phổi và thận, đặc biệt do nguy cơ độc tính trên phổi, xơ hóa phổi và yêu cầu điều chỉnh liều ở người suy thận; các phản ứng có thể gặp gồm sốt, rét run, buồn nôn, chán ăn, thay đổi sắc tố da, rụng tóc và phản ứng tại vị trí tiêm. 

Thành phần của Bleocin 15IU    

  • Hoạt chất: Bleomycin 15.000 IU.

  • Mỗi lọ chứa 15 đơn vị hoạt chất.

Dạng bào chế

  • Bột pha tiêm truyền. 

Công dụng - Chỉ định của Bleocin 15IU 

  • Công dụng:

    • Bleomycin thuộc nhóm kháng sinh glycopeptid chống ung thư.

    • Hoạt chất tác động lên DNA của tế bào ung thư thông qua việc tạo các gốc tự do, gây tổn thương và đứt gãy DNA.

    • Quá trình tổn thương DNA làm cản trở khả năng nhân lên và phân chia của tế bào ác tính.

    • Bleocin 15IU được sử dụng trong các phác đồ hóa trị nhằm kiểm soát sự phát triển của khối u.

    • Thuốc có thể được phối hợp với các thuốc hóa trị khác tùy từng loại ung thư và phác đồ điều trị.

  • Chỉ định: 

    • U lympho Hodgkin.

    • U lympho không Hodgkin.

    • Ung thư biểu mô tế bào vảy ở đầu, cổ, thực quản, da hoặc một số vị trí khác.

    • Ung thư tinh hoàn.

    • Ung thư tế bào mầm buồng trứng.

    • Một số loại ung thư phổi.

    • Ung thư cổ tử cung và ung thư da.

    • Hỗ trợ điều trị xơ hóa màng phổi ác tính do di căn.

Hướng dẫn sử dụng Bleocin 15IU                 

  • Cách dùng: 

    • Bleocin 15IU chỉ được sử dụng bằng đường tiêm dưới sự giám sát của nhân viên y tế.

    • Thuốc có thể được sử dụng bằng các đường tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, tiêm dưới da hoặc tiêm trong màng phổi, tùy theo loại ung thư và mục đích điều trị.

    • Bột thuốc cần được hoàn nguyên với dung môi thích hợp trước khi tiêm hoặc truyền.

    • Ở một số người bệnh có nguy cơ phản ứng phản vệ, có thể thực hiện liều thử nghiệm nhỏ trước liều điều trị chính thức.

    • Người bệnh không được tự ý pha, tiêm hoặc thay đổi đường dùng thuốc tại nhà.

  • Liều dùng:

    • Liều Bleocin 15IU được cá thể hóa dựa trên loại ung thư, diện tích bề mặt cơ thể, phác đồ phối hợp, khả năng dung nạp và phản ứng bất lợi của người bệnh:

    • U lympho Hodgkin hoặc không Hodgkin: Hai lần tiêm đầu có thể dùng liều thăm dò ≤2 đơn vị USP. Nếu không xuất hiện phản ứng cấp, có thể dùng 0,25–0,5 đơn vị USP/kg, tương đương 10–20 đơn vị USP/m², tiêm 1–2 lần/tuần. Khi đáp ứng tốt và khối u giảm còn khoảng 50%, có thể chuyển sang liều duy trì theo phác đồ.

    • Ung thư biểu mô tế bào vảy hoặc ung thư tinh hoàn: 0,25–0,5 đơn vị USP/kg, tương đương 10–20 đơn vị USP/m², dùng đường tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc dưới da, với chu kỳ 1–2 lần/tuần.

    • Ung thư tế bào mầm buồng trứng: Bleomycin có thể được dùng phối hợp với etoposid và cisplatin, liều 30 đơn vị USP vào ngày 1, 8 và 15 của chu kỳ 21 ngày, lặp lại 3 chu kỳ.

    • Người suy thận: Cần điều chỉnh liều dựa trên độ thanh thải creatinin theo đánh giá của bác sĩ.

Chống chỉ định của Bleocin 15IU                       

  • Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.

  • Người từng xuất hiện phản ứng bất lợi nghiêm trọng khi sử dụng Bleomycin.

  • Người quá mẫn với Bleomycin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Người mắc bệnh phổi nặng đang tiến triển hoặc chức năng phổi suy giảm nghiêm trọng.

  • Người bị mất điều hòa.

  • Phụ nữ mang thai.

  • Phụ nữ đang cho con b

Lưu ý khi sử dụng Bleocin 15IU                       

  • Cần đánh giá chức năng phổi trước khi bắt đầu điều trị và theo dõi định kỳ trong suốt liệu trình.

  • Nguy cơ độc tính trên phổi và xơ hóa phổi có thể tăng theo tổng liều Bleomycin tích lũy.

  • Người cao tuổi và người có tổng liều tích lũy trên 400.000 IU có nguy cơ độc tính phổi cao hơn.

  • Phản ứng phản vệ hoặc phản ứng dạng phản vệ có thể xảy ra, đặc biệt ở người bệnh u lympho; một số trường hợp cần thực hiện liều thử nghiệm trước.

  • Cần đánh giá chức năng thận vì thuốc được đào thải chủ yếu qua thận.

  • Người suy thận cần được điều chỉnh liều phù hợp.

  • Người đang xạ trị vùng ngực hoặc cần sử dụng oxy liều cao trong phẫu thuật cần được theo dõi thận trọng vì nguy cơ độc tính phổi có thể tăng.

  • Bleocin 15IU vẫn có thể gây phản ứng bất lợi ngay cả khi sử dụng liều thấp.

  • Khi tiêm vào khoang màng phổi, người bệnh có thể xuất hiện đau ngực hoặc sốt.

  • Với đường tiêm bắp, nên thay đổi vị trí tiêm giữa các lần để hạn chế đau và tổn thương tại chỗ.

  • Thuốc cần được sử dụng tại cơ sở y tế chuyên khoa và theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị.

  • Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:

    • Phụ nữ mang thai: Không nên sử dụng do nguy cơ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi; nếu điều trị trong trường hợp đặc biệt cần được bác sĩ đánh giá lợi ích và nguy cơ.

    • Phụ nữ cho con bú: Không nên cho con bú trong thời gian điều trị bằng Bleomycin.

    • Người cao tuổi: Cần đặc biệt thận trọng do nguy cơ độc tính trên phổi cao hơn.

    • Người suy thận: Cần đánh giá chức năng thận và điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin.

    • Người có bệnh phổi: Cần đánh giá chức năng phổi trước và trong quá trình điều trị.

    • Người đang xạ trị vùng ngực hoặc cần oxy liều cao khi phẫu thuật: Cần thận trọng vì nguy cơ tổn thương phổi có thể tăng.

Ưu nhược điểm của Bleocin 15IU                       

  • Ưu điểm:

    • Bleocin 15IU chứa Bleomycin, hoạt chất được sử dụng trong nhiều phác đồ điều trị một số bệnh ung thư.

    • Bleocin 15IU tác động trực tiếp lên DNA của tế bào ung thư, từ đó ngăn cản sự phân chia và phát triển của tế bào ác tính.

    • Bleocin 15IU có thể phối hợp với nhiều thuốc hóa trị khác trong các phác đồ điều trị chuyên khoa.

    • Bleocin 15IU có thể sử dụng qua nhiều đường tiêm tùy theo loại ung thư và mục tiêu điều trị.

    • Bleocin 15IU có mức độ độc tính trên tủy xương thấp hơn một số thuốc hóa trị khác theo thông tin được cung cấp.

  • Nhược điểm:

    • Bleocin 15IU có nguy cơ gây độc tính trên phổi, bao gồm viêm phổi kẽ và xơ hóa phổi, nên cần theo dõi chức năng hô hấp thường xuyên.

    • Bleocin 15IU có thể gây phản ứng phản vệ hoặc phản ứng dạng phản vệ, đặc biệt ở người bệnh u lympho.

    • Bleocin 15IU có nhiều tương tác với thuốc hóa trị, thuốc khác và vaccine sống.

    • Bleocin 15IU chỉ được sử dụng theo chỉ định và dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa tại cơ sở y tế.

    • Bleocin 15IU có thể gây đau hoặc khó chịu tại vị trí tiêm ở một số người bệnh.

Tác dụng không mong muốn của Bleocin 15IU                      

  • Rất thường gặp:

    • Sốt.

    • Rét run.

    • Viêm miệng.

    • Thay đổi sắc tố da.

    • Rụng tóc.

  • Thường gặp:

    • Buồn nôn.

    • Nôn.

    • Chán ăn.

    • Viêm phổi.

    • Xơ phổi.

    • Phản ứng tại vị trí tiêm.

  • Ít gặp:

    • Phản ứng phản vệ.

    • Tăng nhạy cảm với ánh sáng.

    • Hội chứng Raynaud.

    • Đau hoặc chai cứng tại vị trí tiêm.

    • Mệt mỏi.

    • Viêm thực quản.

    • Tiêu chảy.

    • Giảm bạch cầu.

    • Giảm tiểu cầu có khả năng hồi phục.

    • Viêm bàng quang.

    • Tiểu ra máu.

    • Rối loạn chức năng thận hoặc gan.

    • Tràn dịch màng phổi.

    • Nhồi máu cơ tim.

    • Huyết khối.

    • Viêm động mạch.

    • Viêm tĩnh mạch.

  • Hiếm gặp:

    • Hội chứng ly giải khối u.

    • Sốt giảm bạch cầu trung tính.

    • Huyết khối tĩnh mạch sâu.

    • Xơ phổi nặng gây suy hô hấp.

    • Hoại tử da.

    • Hội chứng Stevens-Johnson.

  • Khi xuất hiện dấu hiệu bất thường trong hoặc sau khi tiêm truyền, người bệnh cần thông báo ngay cho nhân viên y tế đang theo dõi để được xử trí kịp thời.

Tương tác của Bleocin 15IU                       

  • Không pha chung Bleocin 15IU với các dung dịch chứa cation hóa trị II hoặc các hợp chất có nhóm sulfhydryl.

  • Không pha chung với các dung dịch chứa đường, acid amin, acid ascorbic, dexamethason, aminophyllin hoặc furosemid.

  • Phối hợp với cisplatin hoặc các thuốc có nguy cơ gây tổn thương phổi có thể làm tăng độc tính trên phổi.

  • Sử dụng đồng thời Bleomycin, Cisplatin và Vinblastin có thể ảnh hưởng đến độ lọc cầu thận và làm tăng nguy cơ tổn thương thận.

  • Phối hợp với nhóm Vinca alkaloid trong điều trị ung thư tinh hoàn có thể làm tăng nguy cơ hội chứng Raynaud.

  • Bleocin 15IU có thể làm giảm hấp thu Digoxin đường uống.

  • Thuốc có thể làm giảm tác dụng của Phenytoin và một số thuốc kháng sinh.

  • Phối hợp với Cyclosporin hoặc Tacrolimus có thể làm tăng mức độ ức chế miễn dịch.

  • Oxy liều cao trong quá trình phẫu thuật có thể làm tăng đáng kể nguy cơ độc tính trên phổi.

  • Xạ trị vùng ngực đồng thời hoặc trước đó có thể làm tăng nguy cơ tổn thương phổi.

  • Không nên sử dụng vaccine sống hoặc vaccine sống giảm độc lực trong thời gian điều trị.

Xử trí khi quên liều và quá liều

  • Quên liều: 

    • Nếu quên một liều, nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó chưa gần liều kế tiếp. 

    • Nếu đã gần thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường. 

    • Không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. 

  • Quá liều: 

    • Quá liều Bleocin 15IU có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên phổi và da.

    • Cần theo dõi sát chức năng hô hấp và các dấu hiệu bất thường của người bệnh.

    • Điều trị chủ yếu là điều trị hỗ trợ và xử trí triệu chứng tùy theo tình trạng lâm sàng.

    • Khi nghi ngờ quá liều, người bệnh cần được đưa đến cơ sở y tế để được theo dõi và xử trí.

Bảo quản

  • Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng

Hạn sử dụng

  • 24 tháng. 

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ. 

Nhà sản xuất

  • Khandelwal Laboratories Pvt., Ltd. – Ấn Độ.

  • Xuất xứ: Ấn Độ.

Giá Bleocin 15IU là bao nhiêu?

  • Bleocin 15IU hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Bleocin 15IU ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Bleocin 15IU tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.

  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm tương tự

"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"

Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất