BV Celex 200 - Celecoxib 200mg

BV Celex 200 - Celecoxib 200mg

Mã: VD-36067-22 NSX: BV Pharma - Việt Nam

Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ

Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

 
Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Viên nang
Đóng gói
Hộp 10 vỉ x 10 viên, Hộp 3 vỉ x 10 viên, Hộp 1 Chai x 100 viên
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin BV Celex 200 - Celecoxib 200mg

BV Celex 200 là thuốc chống viêm không steroid có chứa celecoxib 200mg, được sử dụng nhằm giảm đau và cải thiện các triệu chứng viêm trong một số bệnh lý xương khớp. Hoạt chất celecoxib có tác dụng ức chế chọn lọc enzym COX-2, góp phần làm giảm quá trình hình thành các chất trung gian gây viêm trong cơ thể. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng, do Công ty Cổ phần BV Pharma sản xuất và Công ty TNHH Dược phẩm Lemed đăng ký. Khi sử dụng, người bệnh cần tuân thủ liều lượng do bác sĩ chỉ định, đặc biệt nếu có tiền sử bệnh tim mạch, rối loạn chức năng gan thận hoặc bệnh lý tiêu hóa. Điểm đáng chú ý của BV Celex 200 là tác dụng giảm đau, chống viêm trong các bệnh khớp, tuy nhiên thuốc vẫn có nguy cơ gây tác dụng không mong muốn nên cần sử dụng đúng hướng dẫn. 

Thành phần của BV Celex 200    

  • Celecoxib: 200 mg.

  • Tá dược: Vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế

  • Viên nang cứng. 

Công dụng - Chỉ định của BV Celex 200 

  • Công dụng:

    • Celecoxib là thuốc chống viêm không steroid (NSAID), có tác dụng giảm đau và chống viêm thông qua cơ chế ức chế chọn lọc enzym cyclooxygenase-2 (COX-2), từ đó làm giảm tổng hợp prostaglandin liên quan đến phản ứng viêm. 

  • Chỉ định: 

    • Thoái hóa khớp.

    • Viêm khớp dạng thấp.

    • Viêm cột sống dính khớp.

Hướng dẫn sử dụng BV Celex 200                 

  • Cách dùng: 

    • Dùng thuốc bằng đường uống, nuốt nguyên viên với nước.

    • Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn; nên duy trì cách dùng theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc tờ hướng dẫn sử dụng.

    • Không tự ý tăng liều, kéo dài thời gian điều trị hoặc phối hợp với thuốc chống viêm không steroid khác.

  • Liều dùng:

    • Liều cần được cá thể hóa theo bệnh lý và tình trạng của người bệnh. Liều tham khảo ở người trưởng thành:

      • Thoái hóa khớp: 200 mg/ngày, dùng một lần hoặc chia thành hai lần.

      • Viêm khớp dạng thấp: 100–200 mg/lần, ngày 2 lần.

      • Viêm cột sống dính khớp: Liều thường dùng là 200 mg/ngày; bác sĩ có thể điều chỉnh theo đáp ứng điều trị.

    • Với viên nang BV Celex 200 chứa 200 mg celecoxib, người bệnh cần được hướng dẫn cụ thể để sử dụng đúng liều. Không tự ý áp dụng liều của bệnh lý khác hoặc tăng liều khi triệu chứng chưa cải thiện.

Chống chỉ định của BV Celex 200                       

  • Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.

  • Ngoài ra, celecoxib chống chỉ định hoặc không được sử dụng ở những trường hợp sau theo thông tin kê đơn:

    • Người từng có phản ứng dị ứng với celecoxib, sulfonamid hoặc từng bị hen, nổi mề đay, phản ứng dị ứng sau khi dùng aspirin hay thuốc chống viêm không steroid khác.

    • Người đang bị loét dạ dày – tá tràng tiến triển hoặc xuất huyết tiêu hóa.

    • Người mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên, bệnh mạch máu não hoặc suy tim sung huyết mức độ nặng theo phân loại NYHA II–IV.

    • Người suy gan nặng hoặc suy thận nặng.

    • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú và trẻ em: không tự ý sử dụng; cần tuân thủ thông tin chống chỉ định của chế phẩm và chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý khi sử dụng BV Celex 200                       

  • Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất cần thiết nhằm hạn chế nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.

  • Thuốc có thể làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ, đặc biệt khi dùng kéo dài hoặc ở người có yếu tố nguy cơ tim mạch.

  • Thận trọng ở người có tiền sử loét hoặc xuất huyết tiêu hóa, tăng huyết áp, phù, suy tim, suy gan hoặc suy thận.

  • Celecoxib có thể ảnh hưởng đến chức năng thận, nhất là ở người cao tuổi, người mất nước hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu.

  • Ngừng thuốc và tìm trợ giúp y tế nếu xuất hiện khó thở, sưng mặt, phản ứng dị ứng nghiêm trọng, phát ban phỏng rộp, đau ngực hoặc dấu hiệu xuất huyết tiêu hóa.

  • Không tự phối hợp BV Celex 200 với aspirin liều giảm đau, ibuprofen, naproxen hoặc các NSAID khác khi chưa có hướng dẫn chuyên môn.

  • Thông báo cho bác sĩ về tất cả các thuốc đang dùng và tiền sử bệnh trước khi điều trị.

  • Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:

    • Phụ nữ mang thai: Celecoxib có thể gây nguy cơ cho thai nhi, đặc biệt trong giai đoạn cuối thai kỳ. Không sử dụng khi mang thai nếu không có chỉ định phù hợp của bác sĩ.

    • Phụ nữ cho con bú: Cần hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc lợi ích điều trị và nguy cơ đối với trẻ trước khi dùng.

    • Người cao tuổi: Có thể nhạy cảm hơn với tác dụng không mong muốn trên tiêu hóa, tim mạch và thận; cần theo dõi sát.

    • Người suy gan, suy thận: Cần được đánh giá tình trạng bệnh và điều chỉnh phương án điều trị phù hợp.

    • Trẻ em: Không tự ý sử dụng BV Celex 200 cho trẻ.

Ưu nhược điểm của BV Celex 200                       

  • Ưu điểm:

    • BV Celex 200 chứa celecoxib, hoạt chất có tác dụng giảm đau và chống viêm trong một số bệnh lý xương khớp ở người trưởng thành.

    • Cơ chế ức chế chọn lọc COX-2 giúp giảm nguy cơ một số tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa so với nhiều NSAID không chọn lọc, nhưng không loại bỏ hoàn toàn nguy cơ loét hoặc xuất huyết.

    • Dạng viên nang cứng thuận tiện cho việc sử dụng qua đường uống.

    • Hàm lượng 200 mg giúp cung cấp liều thuốc xác định, thuận tiện khi được bác sĩ kê đơn phù hợp.

  • Nhược điểm:

    • BV Celex 200 có thể gây rối loạn tiêu hóa, phù, tăng huyết áp và các tác dụng không mong muốn khác.

    • Thuốc có nguy cơ gây biến cố tim mạch và ảnh hưởng chức năng thận, đặc biệt ở người có bệnh nền hoặc dùng kéo dài.

    • Cần thận trọng khi phối hợp với nhiều thuốc khác; người bệnh không nên tự mua và sử dụng kéo dài mà không được theo dõi.

Tác dụng không mong muốn của BV Celex 200                      

  • Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi dùng celecoxib gồm:

    • Tiêu hóa: Đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy hoặc táo bón; đôi khi có thể xảy ra loét và xuất huyết tiêu hóa.

    • Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.

    • Tim mạch: Tăng huyết áp, phù; trường hợp nghiêm trọng có thể xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch.

    • Da và miễn dịch: Phát ban, ngứa hoặc phản ứng quá mẫn; hiếm gặp có thể xảy ra phản ứng da nghiêm trọng.

    • Gan, thận và huyết học: Có thể thay đổi xét nghiệm chức năng gan, suy giảm chức năng thận hoặc rối loạn huyết học.

  • Mức độ và tần suất xuất hiện tác dụng phụ khác nhau tùy từng người. Nếu gặp biểu hiện bất thường kéo dài hoặc nghiêm trọng, người bệnh cần liên hệ nhân viên y tế để được đánh giá.

Tương tác của BV Celex 200                       

  • Thuốc chống đông như warfarin: Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu; cần theo dõi chỉ số đông máu khi phối hợp.

  • Aspirin và các NSAID khác: Có thể làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa.

  • Thuốc hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu: Celecoxib có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp và tăng nguy cơ ảnh hưởng chức năng thận.

  • Fluconazol: Có thể làm tăng nồng độ celecoxib trong máu, từ đó làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.

  • Lithium: Celecoxib có thể làm tăng nồng độ lithium; cần theo dõi khi dùng đồng thời.

  • Cyclosporin hoặc tacrolimus: Có thể tăng nguy cơ độc tính trên thận.

  • Các thuốc chuyển hóa qua enzym CYP2D6: Celecoxib có thể làm thay đổi nồng độ của một số thuốc thuộc nhóm này.

Xử trí khi quên liều và quá liều

  • Quên liều: 

    • Uống liều đã quên khi nhớ ra nếu chưa gần thời điểm dùng liều tiếp theo.

    • Nếu đã gần liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc thông thường.

    • Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên.

  • Quá liều: 

    • Quá liều celecoxib có thể gây các biểu hiện như buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, nôn, đau bụng hoặc xuất huyết tiêu hóa; trường hợp nặng có thể ảnh hưởng đến thận và tim mạch.

    • Nếu nghi ngờ dùng quá liều, cần liên hệ cơ sở y tế để được đánh giá và xử trí kịp thời, kể cả khi chưa xuất hiện triệu chứng.

    • Mang theo bao bì thuốc hoặc thông tin về lượng thuốc đã dùng khi đến cơ sở y tế. Không tự gây nôn hoặc tự điều trị tại nhà.

Bảo quản

  • Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng

Hạn sử dụng

  • 36 tháng

Quy cách đóng gói

  • Hộp 3 vỉ × 10 viên 

Nhà sản xuất

  • Công ty Cổ phần BV Pharma. 

Giá BV Celex 200 là bao nhiêu?

  • BV Celex 200 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua BV Celex 200 ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua BV Celex 200 tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.

  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm tương tự

"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"

Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất