Herouracil - Fluorouracil 50mg/1ml Hera

Herouracil - Fluorouracil 50mg/1ml Hera

Mã: 893114490725 NSX: Nanocare

Liên hệ

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

 
Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm truyền
Đóng gói
Hộp 1 lọ x 5ml, Hộp 1 lọ x 10ml, Hộp 1 lọ x 20ml
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin Herouracil - Fluorouracil 50mg/1ml Hera

Herouracil 50mg/ml là thuốc hóa trị dạng dung dịch tiêm, có thành phần chính là hoạt chất Fluorouracil với hàm lượng 50mg/ml. Thuốc có tác dụng ức chế sự phát triển và nhân lên của tế bào ung thư một cách tương đối hiệu quả. Herouracil 50mg/ml được sử dụng trong nhiều phác đồ điều trị các bệnh lý ác tính như: ung thư đại trực tràng, dạ dày, tuyến tụy, thực quản, vú và một số ung thư vùng đầu – cổ, tùy thuộc vào tình trạng bệnh cũng như phác đồ được lựa chọn. Đây là sản phẩm do Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera sản xuất và chỉ nên được sử dụng tại cơ sở y tế dưới sự chỉ định, theo dõi của bác sĩ chuyên khoa ung bướu. Trong quá trình điều trị, Fluorouracil có thể gây nhiều tác dụng không mong muốn, đáng chú ý là giảm tế bào máu do ức chế tủy xương, rối loạn tiêu hóa, viêm niêm mạc, rụng tóc hoặc hội chứng bàn tay – chân. Vì vậy, người bệnh cần được theo dõi thường xuyên trong suốt quá trình dùng thuốc để phát hiện sớm các phản ứng bất lợi và có hướng xử trí phù hợp. 

Thành phần của Herouracil    

  • Hoạt chất: Fluorouracil 50mg/ml.

  • Tá dược: Sodium hydroxide, nước cất pha tiêm vừa đủ.

Dạng bào chế

  • Dung dịch tiêm/truyền. 

Công dụng - Chỉ định của Herouracil 

  • Công dụng:

    • Fluorouracil là thuốc chống ung thư thuộc nhóm chất chống chuyển hóa.

    • Ức chế quá trình tổng hợp DNA và RNA của tế bào, từ đó làm giảm sự tăng sinh của các tế bào ung thư.

  • Chỉ định: 

    • Điều trị ung thư đại trực tràng di căn.

    • Điều trị hỗ trợ ung thư đại tràng và trực tràng.

    • Điều trị ung thư dạ dày tiến triển.

    • Điều trị ung thư tuyến tụy tiến triển.

    • Điều trị ung thư thực quản tiến triển.

    • Điều trị ung thư vú tiến triển hoặc di căn.

    • Điều trị hỗ trợ ung thư vú xâm lấn nguyên phát có thể phẫu thuật.

    • Điều trị ung thư biểu mô tế bào vảy tiến triển tại chỗ vùng đầu và cổ chưa được điều trị trước đó và không thể phẫu thuật.

    • Điều trị ung thư biểu mô tế bào vảy tái phát tại chỗ hoặc di căn vùng đầu và cổ.

Hướng dẫn sử dụng Herouracil                 

  • Cách dùng: 

    • Sử dụng bằng đường tĩnh mạch.

    • Có thể tiêm tĩnh mạch nhanh, truyền tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch liên tục trong nhiều ngày.

    • Việc pha và sử dụng thuốc cần được thực hiện bởi nhân viên y tế theo đúng phác đồ điều trị.

    • Dung dịch sau pha có thể ổn định trong 24 giờ ở 25°C khi pha với Glucose 5% hoặc NaCl 0,9% ở nồng độ 0,98mg/ml; nên sử dụng ngay sau khi pha.

  • Liều dùng:

    • Liều lượng và lịch điều trị phải được bác sĩ chuyên khoa ung bướu cá thể hóa dựa trên loại ung thư, phác đồ, tình trạng sức khỏe và khả năng dung nạp.

    • Một số mức liều tham khảo:

      • Ung thư đại trực tràng: 200–600mg/m².

      • Một số phác đồ ung thư vú: 500–600mg/m².

      • Phác đồ ECF điều trị ung thư dạ dày: 200mg/m²/ngày truyền liên tục.

      • Ung thư thực quản: 200–1000mg/m²/ngày.

      • Ung thư tuyến tụy: 200–500mg/m²/ngày.

      • Ung thư vùng đầu và cổ: 600–1200mg/m²/ngày.

    • Có thể cần giảm liều ở người suy kiệt, vừa trải qua phẫu thuật lớn, suy tủy xương, suy gan hoặc suy thận.

    • Cần điều chỉnh hoặc ngừng thuốc khi xuất hiện độc tính nghiêm trọng hoặc các chỉ số huyết học giảm dưới mức quy định.

Chống chỉ định của Herouracil                       

  • Không dùng cho người mẫn cảm với fluorouracil hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

  • Ngoài ra, chống chỉ định trong các trường hợp:

    • Nhiễm trùng nghiêm trọng.

    • Suy nhược nặng.

    • Suy tủy xương sau xạ trị hoặc hóa trị.

    • Đang điều trị bệnh không phải ung thư.

    • Suy gan nặng.

    • Đang hoặc đã sử dụng brivudine, sorivudine hoặc chất tương tự trong vòng 4 tuần.

    • Thiếu hụt hoàn toàn enzym DPD.

    • Phụ nữ đang cho con bú.

Lưu ý khi sử dụng Herouracil                       

  • Chỉ sử dụng dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa ung bướu.

  • Theo dõi định kỳ công thức máu, chức năng gan và thận.

  • Cần ngừng thuốc khi xuất hiện viêm miệng, tiêu chảy kéo dài hoặc xuất huyết bất thường.

  • Thận trọng ở người có tiền sử bệnh tim, đã xạ trị vùng chậu hoặc bị suy gan, suy thận.

  • Thuốc có thể gây độc tính trên tim như rối loạn nhịp tim hoặc nhồi máu cơ tim.

  • Tránh sử dụng vaccine sống trong thời gian điều trị.

  • Nên xét nghiệm DPD trước khi bắt đầu điều trị.

  • Theo dõi các biểu hiện bất thường về thần kinh trong quá trình dùng thuốc.

  • Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:

    • Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng do thiếu dữ liệu an toàn.

    • Người cao tuổi: Thường không cần điều chỉnh liều nhưng cần theo dõi chặt chẽ.

    • Người suy gan, suy thận: Có thể cần giảm liều tùy tình trạng.

    • Phụ nữ mang thai: Fluorouracil có nguy cơ gây dị tật thai nhi; chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ.

    • Phụ nữ cho con bú: Không sử dụng; cần ngừng cho con bú trong thời gian điều trị.

    • Phụ nữ cần tránh thai trong thời gian điều trị và ít nhất 6 tháng sau khi kết thúc liệu trình.

Ưu nhược điểm của Herouracil                       

  • Ưu điểm:

    • Herouracil chứa fluorouracil có phạm vi chỉ định rộng, được sử dụng trong nhiều phác đồ điều trị ung thư đường tiêu hóa, ung thư vú và ung thư vùng đầu – cổ.

    • Cơ chế tác động lên quá trình tổng hợp DNA và RNA giúp ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư phân chia nhanh.

    • Dạng dung dịch tiêm/truyền giúp đưa thuốc trực tiếp vào đường tĩnh mạch theo phác đồ điều trị.

  • Nhược điểm:

    • Herouracil có khoảng điều trị hẹp và có thể gây độc tính đáng kể trên tủy xương, đường tiêu hóa và một số cơ quan khác.

    • Có nguy cơ xảy ra nhiều tương tác thuốc, đặc biệt với các thuốc ảnh hưởng đến enzym DPD và thuốc chống đông.

    • Cần sử dụng tại cơ sở y tế và theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị.

Tác dụng không mong muốn của Herouracil                      

  • Rất thường gặp: Suy tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, viêm niêm mạc, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, rụng tóc, hội chứng bàn tay – chân, mệt mỏi và suy nhược.

  • Thường gặp: Nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, nhiễm khuẩn huyết.

  • Ít gặp: Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn thị giác, loạn nhịp tim, suy tim, viêm da và phát ban.

  • Hiếm gặp: Sốc phản vệ, suy thận, thiếu máu não cục bộ.

  • Rất hiếm gặp: Co giật, hôn mê, ngừng tim, đột tử, hoại tử gan.

  • Không rõ tần suất: Hội chứng ly giải khối u, bệnh não do tăng amoniac, viêm đại tràng hoại tử.

Tương tác của Herouracil                       

  • Brivudine, sorivudine: Làm tăng mạnh độc tính của fluorouracil.

  • Methotrexate, metronidazole, acid folinic: Có thể làm tăng hiệu lực và độc tính.

  • Phenytoin: Làm tăng nồng độ phenytoin trong máu, tăng nguy cơ ngộ độc.

  • Warfarin: Có thể làm tăng INR và nguy cơ chảy máu.

  • Cimetidine, interferon: Có thể làm tăng nồng độ fluorouracil và độc tính.

  • Clozapine: Tăng nguy cơ mất bạch cầu hạt.

  • Vinorelbine: Tăng nguy cơ viêm niêm mạc nặng.

  • Cyclophosphamide phối hợp methotrexate: Tăng ức chế tủy xương.

  • Levamisole: Có thể làm tăng độc tính trên gan.

  • Vaccine sống: Tăng nguy cơ nhiễm trùng nghiêm trọng.

Xử trí khi quên liều và quá liều

  • Quên liều: 

    • Herouracil được sử dụng theo phác đồ hóa trị tại cơ sở y tế nên người bệnh không tự ý bổ sung liều khi bỏ lỡ một lần điều trị.

    • Thông báo cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được hướng dẫn lịch dùng tiếp theo.

  • Quá liều: 

    • Có thể gây buồn nôn, tiêu chảy, xuất huyết tiêu hóa và suy tủy.

    • Ngừng thuốc và điều trị hỗ trợ theo chỉ định của bác sĩ.

    • Cần theo dõi huyết học trong ít nhất 4 tuần sau quá liều.

Bảo quản

  • Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng

Hạn sử dụng

  • 36 tháng

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ × 5ml.

  • Hộp 1 lọ × 10ml.

  • Hộp 1 lọ × 20ml.

Nhà sản xuất

  • Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera – Việt Nam. 

Giá Herouracil là bao nhiêu?

  • Herouracil hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Herouracil ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Herouracil tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.

  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm tương tự

"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"

Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất