Norandil - Nicorandil 10mg Thành Phát
Liên hệ
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
- Xuất xứ
- Việt Nam
- Dạng bào chế
- Viên nén
- Đóng gói
- Hộp 2 vỉ x 10 viên
- Hạn sử dụng
- 24 tháng
Thông tin Norandil - Nicorandil 10mg Thành Phát
Norandil 10mg là thuốc tim mạch chứa thành phần Nicorandil, được sử dụng trong điều trị đau thắt ngực ổn định ở những trường hợp chưa được kiểm soát đầy đủ bằng các thuốc điều trị đầu tay hoặc không dung nạp. Hoạt chất Nicorandil có tác dụng giãn mạch thông qua nhiều cơ chế, giúp cải thiện lưu lượng máu đến cơ tim và giảm gánh nặng cho tim. Thuốc Norandil được bào chế dưới dạng viên nén, sản xuất tại Việt Nam bởi Dược phẩm Thành Phát. Đây là một thuốc kê đơn nên người dùng cần thăm khám và sử dụng đúng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ, tùy thuộc vào việc đáp ứng thuốc cũng như tình trạng bệnh thực tế mà sẽ có sự chỉnh liều cho phù hợp. Trong quá trình sử dụng thuốc này, người bệnh cần lưu ý nguy cơ hạ huyết áp, đau đầu, loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa và một số phản ứng bất lợi trên mắt.
Thành phần của Norandil
-
Nicorandil 10mg.
-
Tá dược gồm microcrystalline cellulose, lactose monohydrat, natri starch glycolat, magnesi stearat và colloidal silicon dioxide vừa đủ cho một viên.
Dạng bào chế
-
Viên nén.
Công dụng - Chỉ định của Norandil
-
Công dụng:
-
Nicorandil thuộc nhóm thuốc giãn mạch, có tác động trên cả động mạch và tĩnh mạch.
-
Hoạt chất giúp mở kênh kali trên cơ trơn mạch máu, góp phần làm giãn mạch, giảm sức cản ngoại vi và giảm hậu gánh.
-
Nicorandil đồng thời có đặc tính tương tự nitrat, làm tăng GMP vòng trong tế bào và hỗ trợ giãn cơ trơn mạch máu.
-
Thuốc giúp cải thiện lưu lượng máu qua động mạch vành, hỗ trợ cân bằng nhu cầu và cung cấp oxy cho cơ tim.
-
Nicorandil còn có khả năng hạn chế co thắt động mạch vành, qua đó hỗ trợ kiểm soát các triệu chứng đau thắt ngực.
-
-
Chỉ định:
-
Norandil 10mg được chỉ định điều trị đau thắt ngực ổn định khi triệu chứng không được kiểm soát đầy đủ bằng các thuốc điều trị đau thắt ngực đầu tay như thuốc chẹn beta hoặc thuốc đối kháng calci.
-
Có thể sử dụng khi người bệnh không dung nạp hoặc có chống chỉ định với các nhóm thuốc điều trị đầu tay trên.
-
Hướng dẫn sử dụng Norandil
-
Cách dùng:
-
Dùng Norandil bằng đường uống với nước.
-
Có thể uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn.
-
Nuốt nguyên viên, không nhai thuốc.
-
Nên sử dụng thuốc vào buổi sáng và buổi tối theo hướng dẫn của bác sĩ.
-
-
Liều dùng:
-
Liều thông thường: 10–20mg/lần, ngày 2 lần.
-
Người dễ bị đau đầu có thể bắt đầu với liều 5mg/lần, ngày 2 lần.
-
Tùy đáp ứng điều trị, bác sĩ có thể điều chỉnh liều, tối đa 40mg/lần, ngày 2 lần.
-
Người cao tuổi không có yêu cầu điều chỉnh liều đặc biệt.
-
Không khuyến cáo sử dụng Norandil cho trẻ em và người dưới 18 tuổi.
-
Chống chỉ định của Norandil
-
Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.
-
Người bị sốc, bao gồm sốc tim.
-
Người bị hạ huyết áp nặng.
-
Người bị rối loạn chức năng thất trái kèm áp lực đổ đầy cao hoặc suy tim mất bù.
-
Người giảm thể tích dịch.
-
Người bị phù phổi cấp.
-
Không phối hợp với thuốc ức chế phosphodiesterase-5 hoặc chất kích thích guanylate cyclase hòa tan do có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng.
Lưu ý khi sử dụng Norandil
-
Cần thận trọng vì Nicorandil có thể gây loét đường tiêu hóa; nếu xuất hiện triệu chứng bất thường cần ngừng thuốc và thông báo cho bác sĩ.
-
Đã ghi nhận xuất huyết tiêu hóa ở người sử dụng Nicorandil, đặc biệt cần chú ý khi phối hợp với NSAIDs hoặc corticosteroid.
-
Người bị viêm túi thừa có thể tăng nguy cơ hình thành lỗ rò hoặc thủng ruột.
-
Nicorandil có thể gây viêm kết mạc, loét kết mạc hoặc loét giác mạc; cần ngừng thuốc và đi khám nếu xuất hiện các biểu hiện bất thường ở mắt.
-
Thuốc có thể gây hạ huyết áp nên cần thận trọng ở người có huyết áp thấp hoặc đang dùng thuốc hạ huyết áp.
-
Người suy tim độ III hoặc IV cần được bác sĩ đánh giá kỹ trước khi điều trị.
-
Người suy thận mức độ trung bình đến nặng có nguy cơ tăng kali máu, cần được theo dõi phù hợp.
-
Thận trọng khi sử dụng cho người thiếu men G6PD.
-
Không sử dụng ở người mắc rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
-
Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:
-
Phụ nữ mang thai: Chưa có đủ dữ liệu về độ an toàn; chỉ sử dụng khi có chỉ định cụ thể của bác sĩ và lợi ích điều trị được đánh giá cao hơn nguy cơ.
-
Phụ nữ cho con bú: Không khuyến cáo sử dụng Norandil trong thời kỳ cho con bú.
-
Trẻ em và người dưới 18 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng do chưa có đầy đủ dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn.
-
Người suy thận: Cần thận trọng do nguy cơ tăng kali máu, đặc biệt ở người suy thận mức độ trung bình đến nặng.
-
Người lái xe hoặc vận hành máy móc: Cần thận trọng vì Norandil có thể gây hạ huyết áp, chóng mặt hoặc ảnh hưởng đến khả năng thực hiện công việc đòi hỏi sự tỉnh táo.
-
Ưu nhược điểm của Norandil
-
Ưu điểm:
-
Norandil được bào chế dưới dạng viên nén, thuận tiện cho việc uống và mang theo khi cần.
-
Norandil chứa Nicorandil có tác động giãn mạch trên cả động mạch và tĩnh mạch, hỗ trợ cải thiện lưu lượng máu đến cơ tim.
-
Norandil có thể được sử dụng trong điều trị đau thắt ngực ổn định khi các thuốc điều trị đầu tay không kiểm soát đầy đủ triệu chứng hoặc không phù hợp.
-
Norandil có liều dùng được điều chỉnh theo đáp ứng của người bệnh, giúp bác sĩ lựa chọn mức liều phù hợp.
-
Norandil có thể được sử dụng lâu dài theo chỉ định của bác sĩ để kiểm soát triệu chứng đau thắt ngực ổn định.
-
-
Nhược điểm:
-
Norandil có thể gây đau đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt, tăng nhịp tim hoặc hạ huyết áp trong quá trình điều trị.
-
Norandil có nguy cơ gây loét, xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa, đặc biệt cần thận trọng khi phối hợp với một số thuốc khác.
-
Norandil có thể gây các phản ứng bất lợi trên mắt như viêm kết mạc, loét kết mạc hoặc loét giác mạc.
-
Norandil cần được sử dụng thận trọng ở người suy thận do nguy cơ tăng kali máu.
-
Norandil không được khuyến cáo cho trẻ em và người dưới 18 tuổi, đồng thời cần cân nhắc kỹ khi sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.
-
Tác dụng không mong muốn của Norandil
-
Thường gặp:
-
Đau đầu.
-
Chóng mặt.
-
Tăng nhịp tim.
-
Giãn mạch gây đỏ bừng mặt.
-
Buồn nôn.
-
Yếu người.
-
Viêm túi thừa.
-
Loét đường tiêu hóa.
-
Xuất huyết đường tiêu hóa.
-
-
Ít gặp:
-
Áp xe sinh dục.
-
Viêm kết mạc.
-
Loét kết mạc hoặc giác mạc.
-
Hạ huyết áp.
-
Thủng đường tiêu hóa.
-
-
Hiếm và rất hiếm gặp:
-
Tăng nồng độ kali máu.
-
Liệt dây thần kinh số III hoặc VI.
-
Nhìn đôi.
-
Rối loạn chức năng gan.
-
Phù mạch.
-
Ban hoặc ngứa trên da.
-
-
Khi xuất hiện đau bụng kéo dài, chảy máu tiêu hóa, triệu chứng bất thường ở mắt, hạ huyết áp hoặc các biểu hiện nghiêm trọng khác, người bệnh cần ngừng thuốc và liên hệ với bác sĩ để được đánh giá.
Tương tác của Norandil
-
Thuốc ức chế phosphodiesterase-5 như Sildenafil, Tadalafil, Vardenafil: có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng.
-
Chất kích thích guanylate cyclase hòa tan: có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
-
Thuốc giãn mạch: có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp.
-
Thuốc chống trầm cảm ba vòng: có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.
-
Rượu bia: có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.
-
Dapoxetin: làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế.
-
Corticosteroid: làm tăng nguy cơ loét hoặc thủng đường tiêu hóa.
-
NSAIDs: làm tăng nguy cơ loét, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa.
-
Thuốc hoặc chế phẩm làm tăng kali máu: có thể làm nồng độ kali trong máu tăng cao hơn.
Xử trí khi quên liều và quá liều
-
Quên liều:
-
Nếu quên một liều, nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó chưa gần liều kế tiếp.
-
Nếu đã gần thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường.
-
Không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
-
-
Quá liều:
-
Quá liều Norandil có thể gây giãn mạch ngoại vi, hạ huyết áp và tăng nhịp tim phản xạ.
-
Khi nghi ngờ quá liều, cần theo dõi chức năng tim mạch và áp dụng các biện pháp hỗ trợ phù hợp, chẳng hạn truyền dịch khi cần thiết.
-
Người bệnh nên được đưa đến cơ sở y tế để được đánh giá và xử trí khi xuất hiện dấu hiệu quá liều.
-
Bảo quản
-
Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng
Hạn sử dụng
-
24 tháng
Quy cách đóng gói
-
Hộp 2 vỉ × 10 viên.
Nhà sản xuất
-
Công ty cổ phần Dược phẩm Thành Phát, Việt Nam.
Giá Norandil là bao nhiêu?
-
Norandil hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Mua Norandil ở đâu?
Các bạn có thể dễ dàng mua Norandil tại Trường Anh bằng cách:
-
Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.
-
Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
-
Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Sản phẩm tương tự
"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"
Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật
Đánh giá
Bình luận
Sản phẩm cùng danh mục
Cùng nhà sản xuất
Norandil - Nicorandil 10mg Thành Phát
Liên hệ