Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

 

author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-08-22 15:46:23

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110021526
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén
Đóng gói:
Hộp 1 túi x 10 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar là một thuốc kê đơn, thuộc vào nhóm thuốc ức chế enzym xanthine oxidase, từ đó làm giảm quá trình hình thành acid uric trong cơ thể. Hoạt chất chính Allopurinol 100mg hỗ trợ kiểm soát tình trạng tăng acid uric kéo dài, hạn chế sự lắng đọng urat và giảm nguy cơ hình thành hạt tophi hoặc sỏi thận liên quan đến acid uric. Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar thường dùng cho người bị Gout mãn tính, viêm khớp do Gout, sỏi thận hoặc có nguy cơ bị sỏi thận, sỏi thận oxalat calci hỗn hợp,... Người bệnh cần thăm khám và uống thuốc theo sự kê đơn của bác sĩ để mang tới hiệu quả tích cực và an toàn nhất; liều lượng khởi đầu thường là 100mg/ngày; sau đó tùy thuộc vào từng tình trạng bệnh lý mà có sự chỉnh liều. Trong quá trình sử dụng Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng không đáng có như: phát ban, dát sần, ngứa, mày đay,...

Thành phần của Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar    

  • Allopurinol 100mg. 

Dạng bào chế

  • Viên nén. 

Công dụng - Chỉ định của Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar 

  • Công dụng:

    • Allopurinol và chất chuyển hóa chính oxipurinol có tác dụng ức chế enzym xanthine oxidase.

    • Cơ chế này làm giảm quá trình chuyển hypoxanthine và xanthine thành acid uric, từ đó giúp hạ nồng độ acid uric trong máu và nước tiểu.

    • Thuốc hỗ trợ kiểm soát tình trạng tăng acid uric kéo dài, hạn chế sự lắng đọng urat và giảm nguy cơ hình thành hạt tophi hoặc sỏi thận liên quan đến acid uric.

    • Allopurinol không có tác dụng cắt cơn đau gút cấp ngay lập tức và không nên tự ý bắt đầu sử dụng trong khi đang xảy ra cơn gút cấp.

  • Chỉ định: 

    • Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar được sử dụng trong các trường hợp:

      • Viêm khớp do gút.

      • Gút mạn tính và tình trạng tăng acid uric máu có lắng đọng urat.

      • Hạt tophi dưới da.

      • Sỏi thận hoặc nguy cơ hình thành sỏi do acid uric.

      • Tăng acid uric có nguy cơ gây bệnh thận cấp do acid uric trong quá trình điều trị một số bệnh ác tính.

      • Sỏi thận 2,8-dihydroxyadenine do thiếu hụt Adenine phosphoribosyltransferase.

      • Sỏi thận oxalat calci hỗn hợp tái phát kèm tăng acid uric niệu khi các biện pháp điều chỉnh chế độ ăn, dịch và các biện pháp khác không đạt hiệu quả.

Hướng dẫn sử dụng Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar                 

  • Cách dùng: 

    • Dùng thuốc bằng đường uống.

    • Có thể uống thuốc 1 lần mỗi ngày theo chỉ định.

    • Thuốc được dung nạp tốt, đặc biệt khi uống sau bữa ăn.

    • Nên uống thuốc với lượng nước phù hợp và duy trì uống đủ nước trong quá trình điều trị.

    • Không tự ý tăng liều hoặc thay đổi lịch sử dụng khi chưa có hướng dẫn của bác sĩ.

  • Liều dùng:

    • Liều khởi đầu thường là 100mg/ngày.

    • Tình trạng nhẹ: 100 - 200mg/ngày.

    • Tình trạng trung bình đến nặng: 300 - 600mg/ngày.

    • Tình trạng nặng: Có thể dùng 700 - 900mg/ngày theo chỉ định chuyên môn.

    • Có thể tính liều theo cân nặng ở một số trường hợp, khoảng 2 - 10mg/kg/ngày.

    • Trẻ dưới 15 tuổi: 10 - 20mg/kg/ngày, tối đa 400mg/ngày và thường chỉ sử dụng trong những trường hợp có chỉ định đặc biệt.

    • Người cao tuổi: Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả.

    • Người suy thận: Cần giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các lần dùng tùy mức độ suy giảm chức năng thận.

    • Người suy gan: Cần giảm liều và theo dõi chức năng gan định kỳ.

    • Liều dùng cụ thể cần được bác sĩ điều chỉnh dựa trên nồng độ acid uric, mức độ bệnh và chức năng gan thận của từng người.

Chống chỉ định của Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar                       

  • Không dùng cho người mẫn cảm với Allopurinol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Ngoài ra, cần thông báo cho bác sĩ nếu người bệnh từng xuất hiện phản ứng quá mẫn nghiêm trọng hoặc tổn thương da do Allopurinol trước đây.

Lưu ý khi sử dụng Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar                       

  • Không nên tự ý sử dụng thuốc khi chỉ có tăng acid uric máu nhưng chưa có triệu chứng lâm sàng.

  • Không nên bắt đầu điều trị bằng Allopurinol trong khi đang có cơn gút cấp.

  • Trong những tháng đầu điều trị, thuốc có thể làm xuất hiện hoặc làm tăng nguy cơ cơn gút cấp; bác sĩ có thể cân nhắc phối hợp thuốc chống viêm hoặc Colchicin để dự phòng.

  • Cần ngừng thuốc và đi khám ngay khi xuất hiện phát ban, phồng rộp, bong tróc da, tổn thương niêm mạc hoặc các dấu hiệu nghi ngờ phản ứng quá mẫn.

  • Các phản ứng nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc có thể xảy ra, dù hiếm gặp.

  • Người suy gan hoặc suy thận cần được bác sĩ điều chỉnh liều phù hợp.

  • Người suy thận mạn đang dùng thuốc lợi tiểu, đặc biệt nhóm thiazid, cần được theo dõi chặt chẽ.

  • Thuốc có chứa lactose nên không phù hợp với người mắc một số rối loạn chuyển hóa galactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

  • Người có tốc độ sản sinh urat cao nên duy trì lượng nước tiểu khoảng từ 2 lít/ngày và kiểm soát pH nước tiểu phù hợp để hạn chế nguy cơ tạo sỏi xanthine.

  • Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:

    • Phụ nữ mang thai: Chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết và lợi ích điều trị được bác sĩ đánh giá là vượt trội so với nguy cơ.

    • Phụ nữ cho con bú: Không được khuyến cáo sử dụng Allopurinol trong thời gian cho con bú.

    • Người cao tuổi: Nên bắt đầu với liều thấp và điều chỉnh dựa trên khả năng đáp ứng cũng như chức năng thận.

    • Người suy thận: Cần giảm liều vì thuốc và chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua thận.

    • Người suy gan: Cần thận trọng, giảm liều và theo dõi chức năng gan trong giai đoạn đầu điều trị.

    • Người đang sử dụng thuốc lợi tiểu hoặc thuốc ức chế men chuyển: Cần thông báo cho bác sĩ để đánh giá nguy cơ tương tác và phản ứng quá mẫn.

Ưu nhược điểm của Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar                       

  • Ưu điểm:

    • Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar chứa hoạt chất Allopurinol, được sử dụng rộng rãi để kiểm soát tăng acid uric và dự phòng biến chứng do lắng đọng urat.

    • Cơ chế ức chế xanthine oxidase giúp giảm hình thành acid uric thay vì chỉ kiểm soát triệu chứng đau.

    • Dạng viên nén thuận tiện sử dụng tại nhà và phù hợp với điều trị duy trì lâu dài.

    • Hàm lượng 100mg có thể được sử dụng làm liều khởi đầu và thuận tiện cho việc điều chỉnh liều theo từng người bệnh.

    • Có thể góp phần giảm nguy cơ hình thành hạt tophi và sỏi thận liên quan đến acid uric khi sử dụng đúng chỉ định.

  • Nhược điểm:

    • Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar không có tác dụng giảm nhanh cơn đau trong cơn gút cấp.

    • Điều trị thường cần duy trì lâu dài và phải theo dõi nồng độ acid uric theo chỉ định.

    • Thuốc có thể gây phản ứng da nghiêm trọng, trong đó có hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.

    • Cần điều chỉnh liều ở người suy gan hoặc suy thận.

    • Có thể tương tác với nhiều thuốc khác, đặc biệt là Azathioprine, Mercaptopurine, Theophylline, thuốc lợi tiểu thiazid và một số thuốc điều trị ung thư.

Tác dụng không mong muốn của Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar                      

  • Tác dụng thường gặp:

    • Phát ban.

    • Dát sần.

    • Ngứa.

    • Mày đay.

    • Ban đỏ.

    • Eczema.

    • Viêm da tróc vảy.

    • Có thể xuất hiện các biểu hiện xuất huyết.

  • Tác dụng ít gặp:

    • Tăng men gan AST, ALT và phosphatase kiềm.

    • Gan to có khả năng hồi phục.

    • Viêm gan.

    • Tổn thương tế bào gan.

    • Suy giảm chức năng gan.

    • Tăng bilirubin máu.

    • Vàng da.

  • Tác dụng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng:

    • Phản ứng quá mẫn nặng.

    • Sốt, ớn lạnh, đổ mồ hôi.

    • Phù mặt hoặc phù da.

    • Rụng tóc.

    • Chảy máu cam.

    • Giảm hoặc tăng bất thường số lượng bạch cầu.

    • Tăng bạch cầu ái toan.

    • Mất bạch cầu hạt.

    • Giảm tiểu cầu.

    • Hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc.

  • Nếu xuất hiện phát ban lan rộng, phồng rộp, bong tróc da, tổn thương niêm mạc, sốt hoặc các dấu hiệu dị ứng nghiêm trọng, cần ngừng thuốc và đến cơ sở y tế để được xử trí.

Tương tác của Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar                       

  • Azathioprine, Mercaptopurine: Allopurinol làm giảm quá trình bất hoạt các thuốc này, có thể làm tăng nồng độ và độc tính.

  • Chlorpropamide: Có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết kéo dài, đặc biệt ở người suy thận.

  • Theophylline: Allopurinol có thể làm giảm chuyển hóa và làm tăng nồng độ Theophylline.

  • Ampicillin, Amoxicillin: Có thể làm tăng nguy cơ phát ban trên da.

  • Vidarabine: Có thể làm kéo dài thời gian tồn tại của thuốc trong huyết tương.

  • Thuốc ức chế men chuyển ACE: Có thể làm tăng nguy cơ phản ứng bất lợi, đặc biệt ở người suy thận.

  • Nhôm hydroxyd: Có thể làm giảm hấp thu hoặc hiệu quả của Allopurinol; nên uống cách nhau ít nhất 3 giờ.

  • Cyclophosphamide, Doxorubicin, Bleomycin, Procarbazine và một số thuốc gây độc tế bào: Có thể làm tăng nguy cơ ức chế tủy xương và rối loạn tạo máu.

  • Ciclosporin: Allopurinol có thể làm tăng nồng độ Ciclosporin và nguy cơ độc tính.

  • Didanosine: Không khuyến cáo phối hợp với Allopurinol.

  • Thuốc lợi tiểu, đặc biệt nhóm thiazid: Có thể làm tăng nguy cơ độc tính và phản ứng quá mẫn với Allopurinol, nhất là ở người suy thận.

Xử trí khi quên liều và quá liều

  • Quên liều: 

    • Uống liều đã quên ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó còn cách xa liều kế tiếp.

    • Nếu đã gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường.

    • Không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

  • Quá liều: 

    • Quá liều Allopurinol có thể gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy và chóng mặt.

    • Người bệnh cần được theo dõi và điều trị hỗ trợ.

    • Uống đủ nước có thể được áp dụng để hỗ trợ tăng thải thuốc qua đường tiểu khi phù hợp.

    • Trong trường hợp nghiêm trọng, bác sĩ có thể cân nhắc các biện pháp tăng cường thải trừ như chạy thận nhân tạo.

Bảo quản

  • Bảo quản tại nơi khô ráo, thoáng mát.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

  • Tránh ánh sáng trực tiếp.

  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 túi x 10 vỉ x 10 viên. 

Nhà sản xuất

  • Công ty TNHH Nippon Chemiphar Việt Nam. 

Giá Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar là bao nhiêu?

  • Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.

  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm tương tự

"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"

Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật


Câu hỏi thường gặp

Allopurinol 100mg Nippon Chemiphar giúp làm giảm quá trình hình thành acid uric, được sử dụng trong điều trị và dự phòng các tình trạng liên quan đến tăng acid uric như bệnh gút, hạt tophi và sỏi thận do urat.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin mới nhất và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc có thể xảy ra tương tác và có tá dụng khác nhau ở mỗi người, vì thế chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên từ các chuyên gia y tế. Hãy trao đổi với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà hiện tại bạn đang sử dụng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ