Anaropin 2mg/ml - Thuốc gây tê, giảm đau của AstraZeneca

Anaropin 2mg/ml - Thuốc gây tê, giảm đau của AstraZeneca

Mã sản phẩm: ttd08264
Thương hiệu: AstraZeneca - Anh  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Anh | Thương hiệu: AstraZeneca AB | Dạng bào chế: Dung dịch tiêm/truyền quanh dây thần kinh và ngoài màng cứng. | Số đăng ký: VN2-103-13 | Đóng gói: Hộp 5 ống x 20 ml | Hạn sử dụng: 36 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


Anaropin 2mg/ml là thuốc gì?

  • Anaropin 2mg/ml là thuốc gây tê dùng trong phẫu thuật, gây tê nội tủy mạc và phong bế thần kinh. Thuốc còn có tác dụng giảm đau sau phẫu thuật, giảm đau sau sinh.

Thành phần của thuốc Anaropin 2mg/ml

  • Ống tiêm 20 ml chứa Ropivacaine Hydrochloride 40 mg.

  • Tá dược: Natri Chloride, Natri Hydroxide/ Acid Hydrochloric (pH từ 4,0 đến 6,0), Nước pha tiêm.

Dạng bào chế

  • Dung dịch tiêm/truyền quanh dây thần kinh và ngoài màng cứng.

Công dụng - chỉ định của Anaropin 2mg/ml

  • Gây tê phẫu thuật:

    • Gây tê ngoài màng cứng trong phẫu thuật, bao gồm cả mổ đẻ.

    • Gây tê nội tủy mạc (dưới màng nhện).

    • Phong bế thần kinh lớn.

    • Phong bế thần kinh ngoại biên và gây tê vùng có chọn lọc.

  • Giảm đau cấp:

    • Truyền liên tục ngoài màng cứng hoặc tiêm liều cao gián đoạn để giảm đau sau phẫu thuật hoặc giảm đau khi sinh.

    • Phong bế thần kinh ngoại biên và gây tê vùng có chọn lọc.

    • Phong bế thần kinh ngoại biên liên tục bằng cách truyền hoặc tiêm gián đoạn, ví dụ: kiểm soát đau sau phẫu thuật.

  • Giảm đau cấp ở trẻ em (trong và sau phẫu thuật):

    • Phong bế ngoài màng cứng vùng thắt lưng cùng ở trẻ sơ sinh, trẻ nhũ nhi và trẻ < 12 tuổi.

    • Truyền liên tục ngoài màng cứng cho trẻ sơ sinh, trẻ nhũ nhi và trẻ <12 tuổi.

Chống chỉ định của Anaropin 2mg/ml

  • Thuốc khuyến cáo không được sử dụng trong các trường hợp sau:

    • Quá mẫn với hoạt chất hay bất kỳ tá dược nào của thuốc.

    • Quá mẫn với các chất gây tê tại chỗ nhóm Amide.

Cách dùng - Liều dùng Anaropin 2mg/ml

  • Cách dùng: 

    • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

      • Đây là thuốc dùng đường tiêm truyền.

      • Cần hết sức thận trọng khi sử dụng để tránh tiêm nhằm vào mạch máu. Nên cần thận với tất cả các mức liều trước và trong quá trình tiêm. Tiêm chậm (tốc độ 25-50 mg/phút) toàn bộ số thuốc hoặc chia thành các liều nhỏ hơn và duy trì liên tục cho bệnh nhân. Khi tiêm liều cao ngoài màng cứng, nên thử trước với liều 3-5 ml Lidocaine (Lignocaine) + Adrenaline (Epinephrine) [(Xylocaine 2% với Adrenaline (Epinephrine)] 1:200.000. Việc tiêm nhầm vào mạch máu có thể gây tăng nhịp tim trong một thời gian ngắn, tiêm nhằm nội tủy mạc có thể gây ra các dấu hiệu phong bế tủy sống. Nếu xuất hiện các triệu chứng nhiễm độc, cần ngừng tiêm ngay lập tức.

      • Liều đơn 250 mg Ropivacain đã được sử dụng và dung nạp tốt khi dùng phong bế ngoài màng cứng trong phẫu thuật.

    • Trẻ em dưới 12 tuổi:

      • Cần hết sức thận trọng khi sử dụng để tránh tiêm nhằm vào mạch máu. Nên hút bơm tiêm cẩn thận trước và trong quá trình tiêm. Cần giám sát kỹ chức năng sống của bệnh nhân trong suốt quá trình tiêm.

      • Khi xuất hiện các dấu hiệu nhiễm độc cần ngừng tiêm ngay. Khi sử dụng liều đã được tính toán, việc chia liều cần được tính dựa trên tổng liều. Tiêm Ropivacain 2 mg/ml một lần ngoài màng cứng vùng cùng cụt có thể đạt được hiệu quả giảm đau hậu phẫu dưới T12 ở đa số bệnh nhân khi liều 2 mg/kg được sử dụng với thể tích 1 ml/kg. Thể tích tiêm ngoài màng cứng vùng cùng cụt có thể được điều chỉnh để tránh lan rộng phong bế thần kinh cảm giác. Mức liều lên tới 3 mg/kg của Ropivacain với nồng độ 3 mg/ml đã được sử dụng an toàn ở trẻ em trên 4 tuổi.

      • Chưa có nhiều kinh nghiệm đối với phong bế chùm đuôi ngựa ở trẻ có trọng lượng trên 25kg.

      • Chưa có các dữ liệu nghiên cứu về sử dụng Ropivacain ở trẻ sinh non.

  • Liều dùng:

    • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

      • Tiêm ngoài màng cứng vùng thắt lưng:

        • Liều cao:

          • Thể tích: từ 10 đến 20 ml.

          • Liều dùng: từ 20 đến 40 mg.

          • Thời gian khởi phát: từ 10 đến 15 phút.

          • Thời gian tê: từ 0,5 đến 1,5 giờ.

        • Tiêm từng đợt, ví dụ: Trong khi đẻ:

          • Thể tích: từ 10 đến 15 ml với khoảng cách giữa 2 lần tiêm ít nhất là 30 phút.

          • Liều dùng: từ 20 đến 30 mg.

        • Truyền liên tục, ví dụ: Giảm đau hậu phẫu:

          • Thể tích: từ 6 đến 14 ml.

          • Liều dùng: từ 12 đến 28 mg.

      • Tiêm ngoài màng cứng vùng ngực:

        • Truyền liên tục, ví dụ: Giảm đau hậu phẫu:

          • Thể tích: từ 6 đến 14 ml/ giờ.

          • Liều dùng: từ 12 đến 28 mg/ giờ.

        • Phong bế thần kinh ngoại biên và gây tê có chọn lọc:

          • Thể tích: từ 1 đến 100 ml.

          • Liều dùng: từ 2 đến 200 mg.

          • Thời gian khởi phát: từ 1 đến 5 phút.

          • Thời gian tê: từ 2 đến 6 giờ.

      • Phong bế thần kinh ngoại biên (đùi hoặc cơ thang): Truyền liên tục hoặc tiêm từng đợt:

  • Thể tích: từ 5 đến 10 ml/ giờ.

  • Liều dùng: từ 10 đến 20 mg/ giờ.

Lưu ý khi sử dụng Anaropin 2mg/ml

  • Tránh tiêm nhầm vào mạch máu. Tiêm nhầm dưới màng nhện có thể gây phong bế tủy sống nặng gây ngừng thở, hạ HA. Cơn co giật xuất hiện thường xuyên sau phong bế đám rối cánh tay và phong bế ngoài màng cứng do tiêm nhầm vào mạch máu hoặc hấp thu quá nhanh từ vị trí tiêm. 

  • Thận trọng khi tiêm vào các khu vùng bị viêm, khi sử dụng cho bệnh nhân bệnh gan tiến triển, suy thận nặng, đang điều trị bằng thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III, nghi ngờ chấn thương nội khớp trong thời gian gần đây hoặc có khoảng giao diện trong khớp có bề mặt sần sùi do phẫu thuật. 

  • Tránh sử dụng ropivacaine kéo dài ở bệnh nhân đã điều trị với các thuốc kháng CYP1A2 mạnh (như Fluvoxamine và Enoxacin). 

  • Trẻ sơ sinh có thể trạng không tốt (suy dinh dưỡng, do tuổi tác, do các yếu tố gây tổn thương khác), bệnh nhân đang chế độ kiêng muối.

Tác dụng phụ khi sử dụng Anaropin 2mg/ml

  • Rối loạn tim:

    • Rất thường gặp: Hạ huyết áp.

    • Thường gặp: Chậm nhịp tim, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp.

    • Ít gặp: Ngất.

    • Hiếm gặp: Ngừng tim, loạn nhịp tim.

  • Rối loạn hệ thần kinh:

    • Thường gặp: Dị cảm, chóng mặt, đau đầu.

    • Ít gặp hơn: Bồn chồn, các triệu chứng của nhiễm độc thần kinh trung ương (co giật, động kinh cơn lớn, cơn tai biến ngập máu, xây xẩm, mất cảm giác quanh miệng, tê lưỡi, tăng thính lực, ù tai, rối loạn thị giác, loạn ngôn, giật cơ, rùng mình), giảm xúc giác.

  • Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất:

    • Ít gặp hơn: Khó thở.

  • Rối loạn tiêu hóa:

    • Rất thường gặp: Buồn nôn.

    • Thường gặp: Nôn mửa.

  • Rối loạn thận và tiết niệu:

    • Thường gặp: Bí tiểu

  • Các rối loạn toàn thân và tại chỗ tiêm:

    • Thường gặp: Tăng nhiệt độ, rét run, đau lưng.

    • Ít gặp: Hạ nhiệt độ.

    • Hiếm gặp: Phản ứng dị ứng, u thần kinh, mề đay.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Ngoại trừ trường hợp tiêm ngoài màng cứng trong sản khoa, chưa có dữ liệu đầy đủ nào về việc sử dụng Ropivacaine ở phụ nữ có thai. Các thử nghiệm trên động vật cho thấy thuốc không gây hại trực tiếp hay gián tiếp lên thai kỳ, sự phát triển của bào thai, quá trình sinh và sự phát triển sau khi sinh.

  • Việc sử dụng thuốc theo đường tiêm nội tủy mạc (dưới màng nhện) trong mổ đẻ vẫn chưa được nghiên cứu.

  • Người ta chưa xác định được Ropivacaine có thể qua sữa mẹ hay không.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Ngoài tác động gây tê trực tiếp, Ropivacaine có thể gây ra ảnh hưởng nhẹ, thoáng qua lên khả năng vận động và phối hợp.

Tương tác thuốc

  • Thận trọng khi dùng đồng thời thuốc có cấu trúc tương tự các thuốc gây tê tại chỗ.

Xử trí khi quên liều

  • Không uống bù liều đã quên. Chỉ uống đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Xử trí khi quá liều

  • Nếu xuất hiện các dấu hiệu nhiễm độc toàn thân cấp, cần dừng sử dụng thuốc. Tiến hành các biện pháp điều trị trực tiếp nhằm chấm dứt nhanh các triệu chứng thần kinh trung ương. Cho thở oxy liên tục và thông khí nếu cần.

  • Nếu các cơn co giật không tự động ngừng sau 15-20 giây, cần tiêm tĩnh mạch Natri Thiopentone 1-3 mg/kg để trợ hô hấp, hoặc Diazepam 0,1 mg/kg.

  • Tiêm thuốc giãn cơ (ví dụ Suxamethonium 1 mg/kg) giúp cải thiện tình trạng thông khí và thở oxy nhưng việc này yêu cầu kinh nghiệm đặt ống nội khí quản và thông khí.

  • Nếu ngừng tuần hoàn xảy ra, cần tiến hành hồi sức tim phổi.

  • Nếu xuất hiện hạ huyết áp/ chậm nhịp tim, nên tiêm tĩnh mạch một thuốc tăng huyết áp như Ephedrine 5-10 mg (có thể lặp lại sau 2-3 phút).

  • Trong trường hợp suy tim, cần tiến hành xoa bóp tim. Trong trường hợp ngừng tim, cần hồi sức kéo dài hơn để cải thiện kết quả.

  • Khi điều trị các triệu chứng nhiễm độc ở trẻ em, liều dùng được tính dựa theo độ tuổi và cân nặng.

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 5 ống x 20 ml.

Nhà sản xuất

  • AstraZeneca AB – Thụy Điển.

Sản phẩm tương tự

Giá Anaropin 2mg/ml là bao nhiêu?

  • Anaropin 2mg/ml hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Anaropin 2mg/ml ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Anaropin 2mg/ml tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ