Cisplaton 50mg/100ml - Thuốc điều trị ung thư của Venus

Cisplaton 50mg/100ml - Thuốc điều trị ung thư của Venus

Mã sản phẩm: ttd08021
Thương hiệu: Venus Remedies Limited, Ấn Độ  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Ấn Độ | Thương hiệu: Venus Remedies Limited | Dạng bào chế: Dung dịch pha truyền tĩnh mạch | Số đăng ký: VN2-446-16 | Đóng gói: Hộp 1 lọ 100ml | Hạn sử dụng: 24 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


Cisplaton 50mg/100ml là thuốc gì?

  • Cisplaton 50mg/100ml là thuốc dùng đơn độc hoặc phối hợp với các liệu pháp khác để điều trị ung thư tinh hoàn, ung thư buồng trứng, ung thư biểu mô. Thuốc được bào chế dạng dung dịch truyền tĩnh mạch, dùng cho cả người lớn và trẻ em.

Thành phần của thuốc Cisplaton 50mg/100ml

  • Cisplatin B: 50mg trong hỗn dịch 100ml.

Dạng bào chế

  • Dung dịch pha truyền tĩnh mạch.

Công dụng - chỉ định của Cisplaton 50mg/100ml

  • Dùng đơn độc hoặc phối hợp với liệu pháp hóa trị liệu khác để điều trị ung thư tiến triển hoặc di căn:

    • Ung thư tinh hoàn (điều trị tạm thời hoặc đa hóa trị liệu)

    • Ung thư buồng trứng giai đoạn III và IV.

    • Điều trị tạm thời ung thư biểu mô tế bào vảy ở đầu và cổ.

Chống chỉ định của Cisplaton 50mg/100ml

  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với cisplatin hoặc với các hợp chất có platin.

  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

  • Tương đối: Bệnh nhân có thương tổn thận, rối loạn thính giác hoặc bị suy tủy.

  • Cisplatin cũng chống chỉ định ở bệnh nhân có creatinin huyết thanh > 200 micromol/lít. Chỉ được dùng lại nếu creatinin huyết thanh < 140 micromol/lít và urê máu < 9 micromol/lít.

Cách dùng - Liều dùng Cisplaton 50mg/100ml

  • Cách dùng:

    • Bệnh nhân phải được truyền dịch đầy đủ trước, trong và 24 giờ sau khi dùng cisplatin để đảm bảo tiểu tiện tốt và giảm độc tính trên thận.

    • Truyền dịch trước khi dùng thuốc: Truyền tĩnh mạch 2 lít hỗn hợp glucose 5% với 1/3 đến 1/2 dung dịch natri clorid 0.9%, truyền trong 12 giờ.

    • Hòa thuốc tiêm cisplatin vào 1 lít dung dịch natri clorid 0.9% và tiêm truyền cùng với 500 ml dung dịch mannitol 15% trong vòng 6 - 8 giờ. Bài tiết nước tiểu phải trên 100 ml/giờ trong khi truyền cisplatin. Nếu nước tiểu ít hơn, phải ngừng truyền cisplatin cho đến khi mức bài niệu đạt trên 100 ml/giờ.

    • Truyền dịch sau khi dùng thuốc: Sau khi truyền thuốc, vẫn phải truyền dịch trong vòng 24 giờ để duy trì lượng nước tiểu, tránh gây thương tổn thận.

    • Trong trường hợp thuốc ra ngoài tĩnh mạch, phải ngừng truyền ngay, và chuyển qua một tĩnh mạch khác.

  • Liều dùng:

    • Ðiều trị bằng cisplatin đơn độc: Liều dùng và phác đồ điển hình là 50 - 100 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch một lần trong 6 - 8 giờ, 3 - 4 tuần một lần; hoặc truyền tĩnh mạch chậm 15 - 20 mg/m2/lần, đợt 5 ngày liền, 3 - 4 tuần một đợt.

    • Phải giảm liều ở những bệnh nhân có chức năng tủy xương suy giảm.

    • Dung dịch thuốc và hợp dịch không có chất kháng khuẩn để bảo quản. Ðể giảm nguy cơ nhiễm khuẩn, phải pha thuốc ngay trước khi dùng và truyền ngay sau khi pha. Phải truyền xong trong vòng 24 giờ. Số thuốc còn lại phải vứt bỏ.

    • Ðiều trị phối hợp: Cisplatin thường được dùng phối hợp với các thuốc chống ung thư sau:

    • Ðiều trị ung thư tinh hoàn: Vinblastin, bleomycin, actinomycin D.

    • Ðiều trị ung thư buồng trứng: Cyclophosphamid, doxorubicin, hexamethylmelamin, 5 - fluorouracil.

    • Ðiều trị ung thư đầu và cổ: Bleomycin, methotrexat.

    • Ðiều trị tiếp với cisplatin: Chỉ dùng cisplatin khi creatinin huyết thanh dưới 140 micromol/lít và urê huyết dưới 9 micromol/lít và số lượng các huyết cầu chấp nhận được (tiểu cầu ít nhất 100000/mm3, bạch cầu ít nhất 4000/mm3). Cần đo thính lực trước và trong khi dùng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng Cisplaton 50mg/100ml

  • Thuốc dễ gây thương tổn chức năng thận, thương tổn thính giác, suy tủy xương, mất nước và dị ứng với hợp chất có platin. 

  • Cần chú ý đặc biệt khi dùng phối hợp cisplatin với các thuốc gây độc nhiều trên thận hoặc với các thuốc hóa trị liệu chống ung thư khác dễ bị tích lũy khi có thương tổn thận.

Tác dụng phụ khi sử dụng Cisplaton 50mg/100ml

  • Cisplatin thường gây ra các tác dụng phụ rất nặng. Tỉ lệ và mức độ nặng của các tác dụng có hại phụ thuộc vào liều dùng. Thương tổn chức năng thận và nguy cơ suy tủy xương là các tác dụng phụ đòi hỏi phải hạn chế liều dùng cisplatin.

  • Thường gặp, ADR > 1/100:

    • Máu: Suy tủy xương (25%).

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn (100%).

    • Chuyển hóa: Tăng acid uric máu (25%).

    • Thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại biên, mất vị giác.

    • Niệu - sinh dục: Hoại tử ống thận kèm thoái hóa ống thận và phù kẽ (25%).

    • Tai: ù tai, giảm thính lực (30%).

  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

    • Gan: Tăng enzym gan (AST, phosphatase kiềm).

    • Chuyển hóa: Giảm magnesi huyết, giảm calci huyết, giảm kali huyết, giảm phosphat huyết.

  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Toàn thân: Phản ứng phản vệ.

    • Tuần hoàn: Ðộc với tim.

    • Mắt: Giảm thị lực ở các mức độ khác nhau.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Cisplatin không được dùng cho người mang thai. Phụ nữ trong tuổi sinh đẻ nên dùng các biện pháp tránh thai thích hợp và chỉ dùng cisplatin khi cân nhắc thấy lợi ích hơn hẳn nguy cơ mà thuốc có thể gây u. Nếu người bệnh mang thai trong khi dùng thuốc, cần được thông báo là thuốc có thể gây hại cho thai.

  • Chưa biết cisplatin có vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên do thuốc gây nguy cơ cao cho trẻ, không được cho trẻ bú trong khi mẹ dùng cisplatin.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc độc với thận và với tai như các kháng sinh aminoglycosid hoặc các thuốc lợi niệu tác dụng trên quai Henle làm tăng tác dụng độc trên thận và trên tai của cisplatin.

  • Cisplatin tương tác với phenytoin.

  • Có thể trộn cisplatin với các thuốc kìm tế bào khác trong điều trị một số loại ung thư như vinblastin, bleomycin, actinomycin D, cyclophosphamid, doxorubicin, hexamethylmelamin, 5 - fluorouracil, methotrexat.

  • Hóa trị liệu phối hợp gồm cisplatin, bleomycin, etoposid và vinblastin điều trị kết quả tới 85% bệnh nhân ung thư tinh hoàn tiến triển. Thuốc cũng có ích trong ung thư buồng trứng, đặc biệt khi dùng với paclitaxel, cyclophosphamid hoặc doxorubicin. Ðiều đáng lưu ý là thuốc làm cho các tế bào ung thư tăng nhạy cảm khi chiếu tia.

  • Cisplatin tương tác với nhôm, tạo thành kết tủa đen, vì vậy, các dụng cụ tiêm truyền không được chứa nhôm.

Xử trí khi quên liều

  • Không uống bù liều đã quên. Chỉ uống đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Xử trí khi quá liều

  • Khi ngộ độc và dùng quá liều, thường điều trị theo triệu chứng. Các phản ứng kiểu quá mẫn (biểu hiện bằng phù mặt, co thắt phế quản, nhịp tim nhanh và hạ huyết áp) nên xử lý bằng cách tiêm tĩnh mạch epinephrin, corticosteroid hoặc/và kháng histamin.

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ 100ml.

Nhà sản xuất

  • Venus Remedies Limited.

Sản phẩm tương tự

Giá Cisplaton 50mg/100ml là bao nhiêu?

  • Cisplaton 50mg/100ml hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Cisplaton 50mg/100ml ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Cisplaton 50mg/100ml tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ