Doxorubicin Bidiphar 10 - Thuốc điều trị ung thư của Bidiphar

Doxorubicin Bidiphar 10 - Thuốc điều trị ung thư của Bidiphar

Mã sản phẩm: ttd09068
Thương hiệu: Công ty cổ phần Dược-TTBYT Bình Định (Bidiphar)  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Việt Nam | Thương hiệu: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) - VIỆT NAM | Dạng bào chế: Dung dịch tiêm | Số đăng ký: QLĐB-635-17 | Đóng gói: Hộp 1 lọ 5 ml | Hạn sử dụng: 24 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


Doxorubicin Bidiphar 10 LÀ THUỐC GÌ?

  • Doxorubicin Bidiphar 10 được chỉ định để điều trị các bệnh ung thư. Doxorubicin Bidiphar 10 dùng cho bệnh ung thư phổi, ung thư bàng quang, ung thư dạ dày di căn, ung thư tuyến giáp không thể biệt hóa.

THÀNH PHẦN CỦA Doxorubicin Bidiphar 10

  • Doxorubicin hydroclorid ................................................. 10 mg

  • Tá dược vừa đủ .................................................................. 5 ml

DẠNG BÀO CHẾ

  • Dung dịch tiêm

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH CỦA Doxorubicin Bidiphar 10

  • Doxorubicin được chỉ định điều trị các bệnh ung thư sau: 

  • Ung thư phổi tế bào nhỏ (SCLC).

  • Ung thư vú.

  • Ung thư biểu mô buồng trứng tiến triển.

  • Ung thư bàng quang (dùng đường truyền thuốc vào bàng quang).

  • Tiền hỗ trợ và hỗ trợ trị liệu u xương ác tính.

  • Sarcom mô mềm tiến triển ở người lớn.

  • U lympho ác tính cả 2 dạng: u Hodgkin và không Hodgkin.

  • Bệnh bạch cầu lympho cấp tính.

  • Bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính.

  • Đa u tủy tiến triển.

  • Ung thư nội mạc tử cung tiến triển hoặc tái phát.

  • Ung thư tuyến giáp (dạng nang, dạng nhú) tiến triển.

  • U nguyên bào thần kinh tiến triển.

  • Ung thư dạ dày di căn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH CỦA Doxorubicin Bidiphar 10

  • Quá mẫn với doxorubicin hydroclorid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Thời kỳ mang thai và cho con bú.

  • Chống chỉ định khi dùng đường tĩnh mạch:

    • Nhạy cảm với các anthracendion hoặc các anthracyclin khác.

    • Suy tủy xương có biểu hiện kéo dài và/hoặc viêm miệng nặng được gây ra do điều trị trước đó với các thuốc gây độc tế bào khác và/hoặc chiếu xạ.

    • Điều trị trước đó với liều tích lũy tối đa của doxorubicin và/hoặc các anthracyclin khác (như daunorubicin, epirubicin, idarubicin) và các anthracenedion.

    • Nhiễm trùng toàn thân.

    • Suy gan nặng.

    • Loạn nhịp tim nặng, suy tim, nhồi máu cơ tim trước đó, bệnh tim do viêm cấp tính.

    • Khuynh hướng tăng xuất huyết.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG CỦA Doxorubicin Bidiphar 10

  • Tiêm tĩnh mạch: Liều dùng của doxorubicin phụ thuộc vào phác đồ điều trị, tình trạng tổng quát và điều trị trước đó của bệnh nhân. Chế độ liều của doxorubicin hydroclorid có thể thay đổi tùy theo chỉ định (các khối u rắn hay bệnh bạch cầu cấp tính) và tùy theo các phác đồ điều trị đặc hiệu (như dùng liều duy nhất hoặc kết hợp với các thuốc gây độc tế bào khác hoặc một phần trong thủ thuật điều trị kết hợp nhiều phương pháp bao gồm: kết hợp hóa trị liệu, phẫu thuật, xạ trị và điều trị bằng nội tiết tố).

    • Đơn trị liệu: Liều lượng được tính trên cơ sở diện tích bề mặt cơ thể (mg/m2). Liều khuyến cáo khi đơn trị liệu là 60 – 75 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể trong mỗi 3 tuần.

    • Phác đồ kết hợp:

    • Khi doxorubicin được sử dụng kết hợp với các thuốc chống ung thư khác có độc tính chồng chéo, như tiêm tĩnh mạch liều cao cyclophosphamid hoặc các hợp chất anthracyclin (như: daunorubicin, idarubicin và/hoặc epirubicin), liều dùng của doxorubicin nên được giảm tới 30 – 60 mg/m2 mỗi 3 – 4 tuần.

    • Với những bệnh nhân không thể điều trị đủ liều (như người bị suy giảm miễn dịch, người cao tuổi), liều thay thế là 15-20 mg/m2 bề mặt cơ thể mỗi tuần.

  • Đường dùng bàng quang: Doxorubicin có thể được truyền nhỏ giọt vào bàng quang để điều trị ung thư bề mặt bàng quang hoặc dự phòng ung thư tái phát sau khi cắt qua niệu đạo ở những bệnh nhân có nguy cơ tái phát cao. Liều khuyến cáo để điều trị ung thư bề mặt bàng quang là truyền nhỏ giọt vào bàng quang liều 30 – 50 mg trong 25 – 50 ml dung dịch NaCl 0,9%. Nồng độ tối ưu khoảng 1 mg/ml. Thông thường, dung dịch này nên được lưu giữ trong bàng quang từ 1 – 2 giờ. Trong giai đoạn này, bệnh nhân nên được xoay 900 mỗi 15 phút. Bệnh nhân không nên uống bất kỳ chất lỏng nào trong 12 giờ trước khi điều trị để tránh thuốc bị pha loãng không mong muốn với nước tiểu. Việc này có thể giảm lượng nước tiểu khoảng 50 ml/giờ. Truyền nhỏ giọt có thể được lặp lại trong khoảng 1 tuần tới 1 tháng phụ thuộc vào mục đích điều trị là phòng bệnh hay trị bệnh.

  • Điều chỉnh liều trên các đối tượng đặc biệt:

    • Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan: do doxorubicin được đào thải chủ yếu qua gan và mật nên việc thải trừ của thuốc có thể giảm ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hoặc tắc nghẽn tiết mật và điều này có thể gây ra các ảnh hưởng thứ phát nghiêm trọng. Các khuyến cáo điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan dựa vào nồng độ bilirubin huyết thanh

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG Doxorubicin Bidiphar 10

  • Thuốc tiêm doxorubicin chỉ được sử dụng dưới sự giám sát của bác sỹ có đủ kinh nghiệm trong điều trị gây độc tế bào dùng đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường dùng bàng quang. Doxorubicin có thể làm tăng độc tính của các liệu pháp điều trị chống ung thư khác. Kiểm soát thận trọng các biến chứng lâm sàng nên được thực hiện, đặc biệt ở những bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân có tiền sử bị bệnh tim hoặc bị ức chế tủy xương hoặc bệnh nhân đã được điều trị trước đó với các dẫn chất anthracyclin hoặc được điều trị bằng bức xạ ở trung thất.

  • Cần quan sát chặt chẽ tình trạng bệnh nhân và theo dõi các thử nghiệm tổng quát khi điều trị ban đầu. Do đó khuyến cáo bệnh nhân cần nhập viện ít nhất là trong giai đoạn đầu của điều trị. Doxorubicin có thể gây vô sinh trong thời gian dùng thuốc.

  • Bệnh nhân nên hồi phục các độc tính cấp do điều trị trước đó (như viêm miệng, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và nhiễm trùng toàn thân) trước khi bắt đầu điều trị với doxorubicin.

TÁC DỤNG PHỤ KHI DÙNG Doxorubicin Bidiphar 10

  • Suy tủy, nhiễm độc cơ tim, rụng tóc, buồn nôn, chán ăn, viêm dạ dày, nước tiểu đỏ, dị ứng da, tăng amino acid, viêm niêm mạc, u thứ phát, xơ cứng mạch máu.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI HOẶC ĐANG CHO CON BÚ.

  • Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

SỬ DỤNG THUỐC CHO NGƯỜI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

  • Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc đã thông báo là có thể bị chóng mặt, nhức đầu, do vậy không nên lái xe hoặc vận hành máy nếu có phản ứng chóng mặt.

TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Tương tác thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc hoặc gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Vì vậy, bạn cần tham khảo ý kiến của dược sĩ, bác sĩ khi muốn dùng đồng thời sản phẩm này với các loại thuốc khác.

XỬ TRÍ KHI QUÁ LIỀU

  • Trong các trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều có biểu hiện nguy hiểm cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến Cơ sở Y tế địa phương gần nhất. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ đơn thuốc đang dùng, các thuốc đang dùng bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

XỬ TRÍ KHI QUÊN LIỀU

  • Bạn nên dùng thuốc đúng theo đơn của bác sĩ. Tuy nhiên nếu bạn quên dùng thuốc thì bạn dùng liều tiếp theo đúng theo đơn của bác sĩ. Bạn không được dùng liều gấp đôi cho lần quên. Nếu có vấn đề nào bạn chưa rõ hãy gọi điện cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn.

BẢO QUẢN

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

  • Hộp 1 lọ 5 ml

NHÀ SẢN XUẤT

  • Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) - VIỆT NAM

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

GIÁ Doxorubicin Bidiphar 10 LÀ BAO NHIÊU?

  • Doxorubicin Bidiphar 10 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

MUA Doxorubicin Bidiphar 10 Ở ĐÂU?

Các bạn có thể dễ dàng mua Doxorubicin Bidiphar 10 tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng

  • Mua hàng trên website:https://santhuoc.net

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline:Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.


Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ