Loxozole - Thuốc điều trị loét dạ dày và tá tràng hiệu quả

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

 

author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2021-05-19 13:35:34

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
VN-21806-19
Xuất xứ:
Ấn Độ
Dạng bào chế:
Viên nang cứng bao tan trong ruột
Đóng gói:
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Loxozole là thuốc gì?

  • Loxozole là thuốc dùng để điều trị bệnh loét tá tràng và loét dạ dày. Ngoài ra, Loxozole còn điều trị cả triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản rất hiệu quả.

Thành phần của thuốc Loxozole 

  • Omeprazol (dạng vi hạt bao tan trong ruột) 20mg-  20mg.

Dạng bào chế

  • Viên nang cứng bao tan trong ruột.

Công dụng - Chỉ định của thuốc Loxozole 

  • Liều cho người lớn.

    • Điều trị loét tá tràng.

    • Dự phòng tái phát loét tá tràng.

    • Điều trị loét dạ dày.

    • Dự phòng tái phát loét dạ dày.

    • Phối hợp với kháng sinh thích hợp, loại trừ Helicobacter pylori (H. pylori) trong bệnh loét dạ dày.

    • Điều trị loét dạ dày và tá tràng có liên quan với thuốc chống viêm không steroid (NSAID).

    • Dự phòng loét dạ dày và tá tràng có liên quan với thuốc chống viêm không steroid (NSAID) ở bệnh nhân có nguy cơ.

    • Điều trị chứng viêm thực quản trào ngược.

    • Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản trào ngược đã chữa lành để dự phòng tái phát.

    • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản.

    • Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison.

  • Bênh nhi:

    • Trẻ em trên 1 tuổi và cân nặng > 10 kg

    • Điều trị chứng viêm thực quản trào ngược.

    • Điều trị triệu chứng ợ nóng và trào ngược acid trong bệnh trào ngược dạ dày-thực quản.

    • Trẻ em và vị thành niên trên 4 tuổi:

    • Phối hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do H. pylori.

Chống chỉ định khi dùng thuốc Loxozole 

  • Mẫn cảm với omeprazole, các dẫn xuất thế nhóm benzimidazole hoặc bất cứ tá dược nào.

  • Các thuốc ức chế bơm proton, gồm cả omeprazole, bị chống chỉ định dùng chung với nelfinavir.

Liều dùng - Cách dùng thuốc Loxozole 

  • Cách dùng: 

    • Thuốc sử dụng theo đường uống.

  • Liều dùng:

    • Người lớn:

    • Điều trị loét tá tràng:

      • Liều dùng theo khuyến cáo ở người bệnh có loét tá tràng tiến triển là 20 mg omeprazole một lần/ngày. Đối với người bệnh có loét tá tràng ít đáp ứng, liều dùng theo khuyến cáo là omeprazole 40 mg một lần/ngày và vết loét sẽ lành trong vòng 4 tuần.

    • Dự phòng tái phát loét tá tràng:

      • Liều dùng theo khuyến cáo là omeprazole 20 mg một lần/ngày. Một số ít người bệnh chỉ cần liều dùng 10 mg/ngày là đủ đáp ứng. Trường hợp thất bại điều trị, có thể tăng liều đến 40 mg.

    • Điều trị loét dạ dày:

      • Liều dùng theo khuyến cáo ở người bệnh có loét dạ dày tiến triển là 20 mg omeprazole một lần/ngày.

      • Đối với người bệnh có loét dạ dày ít đáp ứng, liều dùng theo khuyến cáo là omeprazole 40 mg một lần/ngày và vết loét thường sẽ lành trong vòng 4 tuần.

    • Dự phòng tái phát loét dạ dày:

      • Để dự phòng tái phát loét dạ dày ở người bệnh ít đáp ứng, liều dùng theo khuyến cáo là omeprazole 20 mg một lần/ngày. Khi cần thiết, có thể tăng liều đến 40 mg.

        • Omeprazole 20 mg+ clarithromycin 500 mg + amoxicillin 1,000 mg, mỗi thuốc 2 lần/ngày trong một tuần hoặc:

        • Omeprazole 20 mg + clarithromycin 250 mg (hoặc thay thế 500 mg) + metronidazole 400 – 500 mg (hoặc tinidazole 500 mg), mỗi thuốc 2 lần/ngày trong một tuần, hoặc:

        • Omeprazole 40 mg 1 lần/ngày với amoxicillin 500 mg + metronidazole 400 – 500 mg (hoặc tinidazole 500 mg), cả hai thuốc uống 3 lần/ ngày trong một tuần.

    • Điều trị loét dạ dày và tá tràng do NSAID:

      • Để điều trị loét dạ dày và tá tràng do NSAID, liều dùng theo khuyến cáo omeprazole 20 mg x 1 lần/ngày.

    • Dự phòng loét dạ dày và tá tràng do NSAID ở người bệnh có nguy cơ:

      • Liều dùng theo khuyến cáo là omeprazole 20 mg một lần/ngày.

    • Điều trị viêm thực quản do trào ngược:

      • Liều dùng theo khuyến cáo là omeprazole 20 mg một lần/ngày.

    • Đối với người bệnh bị viêm thực quản nặng:

      • Liều dùng theo khuyến cáo là omeprazole 40 mg một lần/ngày.

    • Để điều trị duy trì đối với người bệnh hồi phục sau viêm thực quản do trảo ngược:

      • Liều dùng theo khuyến cáo là omeprazole 10 mg một lần/ngày. Khi cần thiết, có thể tăng liều đến 20 – 40 mg một lần/ngày.

    • Điều trị triệu chứng của hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản.

      • Liều dùng theo khuyến cáo là omeprazole 20 mg một lần/ngày.

      • Người bệnh có thể chỉ cần liều dùng 10 mg/ngày là đủ đáp ứng.

    • Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison:

      • Liều dùng 20-120 mg/ngày.

    • Bệnh nhi:

      • >1 tuổi và cân nặng 10 – 20 kg, 10 mg một lần/ngày. Khi cần thiết, có thể tăng liều dùng đến 20 mg một lần/ngày.

      • > 2 tuổi và cân nặng > 20 kg, 20 mg một lần/ngày. Khi cần thiết, có thể tăng liều dùng đến 40 mg một lần/ngày.

      • 15-30 kg phối hợp với 2 kháng sinh: Omeprazole 10 mg, amoxicillin 25 mg/kg cân nặng và clarithromycin 7,5 mg/kg cân nặng tất cả chia làm 2 lần/ngày, trong một tuần.

      • 31>40kg phối hợp với 2 kháng sinh: Omeprazole 10 mg, amoxicillin 750 mg và clarithromycin 7,5 mg/kg cân nặng tất cả chia làm 2 lần/ngày, trong một tuần.

      • >40kg phối hợp với 2 kháng sinh: Omeprazole 10 mg, amoxicillin 1 g và clarithromycin 500 mg tất cả chia làm 2 lần/ngày, trong một tuần.

Lưu ý khi sử dụng thuốc Loxozole 

  • Trong trường hợp có bất cứ triệu chứng cảnh báo (như giảm cân đáng kể không chủ đích, nôn dai dẳng, khó nuốt, nôn ra máu hoặc đi tiêu phân đen) và khi có nghi ngờ hoặc chẩn đoán loét dạ dày, cần loại bỏ căn nguyên ác tính, bởi vì dùng thuốc có thể làm giảm triệu chứng và làm chẩn đoán bị trì hoãn.

  • Không khuyến cáo dùng chung atazanavir và các thuốc ức chế bơm proton. Neu sự kết hợp này là không thể tránh khỏi, khuyến cáo theo dõi lâm sàng (như định lượng virus) chặt chẽ và tăng liều dùng đến atazanavir 400 mg/ritonavir 100 mg. Liều dùng của omeprazole không được vượt quá 20 mg.

  • Omeprazole, cũng như các thuốc ức chế tiết acid, có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do tình trạng giảm tiết dịch vị của dạ dày. cần xem xét trường hợp này ở người bệnh có dự trữ giảm hoặc có nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị lâu dài. Omeprazole là một chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị bằng omeprazole, nên xem xét các tương tác tiềm tàng giũa omeprazole với các thuốc khác được CYP2C19 chuyển hóa. Có ghi nhận về tương tác giữa clopidogrel và omeprazole. Mối tương quan lâm sàng của tương tác này còn chưa chắc chắn. Lưu ý, không nên sử dụng chung omeprazole và clopidogrel.

  • Số ít trẻ em mắc bệnh mạn tính có thể cần được điều trị lâu dài mặc dù không được khuyến cáo.

  • Hạ magnesi huyết.

  • Hạ magnesi huyết nghiêm trọng được báo cáo trong một số trường hợp sử dụng PPI như omeprazole trong ít nhất 3 tháng và đa số là 1 năm điều trị. Những biểu hiện nghiêm trọng do hạ magnesi huyết như mệt mỏi, co cứng, mê sảng, co giật, chóng mặt và loạn nhịp tâm thất có thể xảy ra nhưng cũng có thể lành tính, không có triệu chứng và thoáng qua. Đa số người bệnh bị ảnh hưởng có tình trạng hạ magnesi huyết hồi phục sạu khi bổ sung magnesi và ngưng dùng PPI.

  • Đối với người bệnh cần được điều trị kéo dài hoặc dùng thuốc ức chế bơm proton (PPI) chung với digoxin hay các thuốc có thể làm giảm magnesi huyết (như thuốc lợi tiểu), cán bộ y tế nên xem xét định lượng magnesi trong máu trước và định kỳ trong khi bắt đầu điều trị bằng PPI

  • Các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt khi sử dụng liều cao và kéo dài (> 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và đốt sống, nhất là đối với người cao tuổi hoặc người bệnh có những yếu tố nguy cơ khác. Các nghiên cứu quan sát cho thấy các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng tổng nguy cơ gãy xương 10 – 40%. Một phần nguy cơ tăng có thể do các yếu tố khác. Nên theo dõi và chăm sóc người bệnh có nguy cơ loãng xương căn cứ theo các hướng dẫn lâm sàng hiện hành, cần đảm bảo bổ sung đầy đủ vitamin D và calci cho đối tượng này.

  • Dạng bào chế có chứa sucrose. Người bệnh có rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase-isomaltase thì không nên sử dụng thuốc này.

  • Điều trị bằng omeprazole có thể làm tăng nhẹ nguy cơ mắc một số bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa như Salmonella và Campylobacter.

  • Như tất cả điều trị kéo dài, nhất là khi thời gian điều trị vượt quá 1 năm, cần đặt người bệnh dưới sự giám sát thường xuyên.

  • Ảnh hưởng kết quả xét nghiệm cận lâm sàng

  • Tăng nồng độ CgA có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm tìm khối u thần thần kinh-nội tiết. Để tránh ảnh hưỏng này, nên tạm thời ngưng điều trị bằng omeprazole 5 ngày trước khi định lượng CgA.

  • Lupus ban đỏ bán cấp (Subacute cutaneous lupus erythematosus – SCLE)

  • Các chất ức chế bơm proton có liên quan đến các trường hợp rất hiếm gặp phải lupus ban đỏ bán cấp. Nếu có tổn thương xảy ra, đặc biệt ở vùng da bị phơi nắng, và nếu có kèm đau khớp, người bệnh nên tìm tư vấn y tế ngay và cán bộ y tế cần xem xét ngưng dùng omeprazole. Lupus ban đỏ bán cấp sau lần điều trị bằng một chất ức chế bơm proton có khả năng làm tăng nguy cơ lupus ban đỏ bán cấp với các thuốc khác cùng nhóm.

Tác dụng phụ của thuốc Loxozole 

  • Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất (1-10% trong số người bệnh) là đau đầu, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi và buồn nôn/nôn.

  • Rối loạn huyết học;

    • Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

  • Rối loạn hệ miễn dịch:

    • Phản ứng quá mẫn như sốt, phù mạch và phản ứng phản vệ sốc.

  • Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa:

    • Hạ natri huyết.

  • Bất thường về tâm thần:

    • Mất ngủ.

  • Rối loạn thần kinh:

    • Đau đầu.

  • Rối loạn thị giác:

    • Chóng mặt.

  • Rối loạn tai và mê đạo:

    • Chóng mặt.

  • Rối loạn hô hấp:

    • Co thắt phế quản.

  • Rối loạn tiêu hóa:

    • Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn.

  • Rối loạn gan mật:

    • Tăng enzym gan.

  • Phản ứng ngoài da:

    • Viêm da, ngứa, phát ban, mày đay.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Thời kỳ mang thai:

    • Kết quả thu thập từ ba nghiên cứu dịch tễ học tiến cứu (hơn 1000 trường hợp sau phơi nhiễm) cho thấy không có tác dụng có hại do omeprazole trong thai kỳ hoặc đối với sức khỏe thai nhi/trẻ sơ sinh. Có thể sử dụng thuốc trong thời gian mang thai.

  • Thời kỳ cho con bú:

    • Omeprazole bài tiết được vào sữa mẹ nhưng không có khả năng ảnh hưởng đến trẻ nhỏ với ngưỡng liều điều trị.

Tác động của thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc

  • Loxozole có thể không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy. Có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn của thuốc như chóng mặt và rối loạn thị giác. Nếu bị ảnh hưởng, người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy.

Tương tác thuốc Loxozole 

  • Tác động của omeprazol lên dược động học của các thuốc khác:

  • Hoạt chất hấp thu phụ thuộc pH:

    • Trong quá trình điều trị bằng omeprazole, tình trạng giảm độ acid dạ dày có thể làm tăng hoặc giảm sự hấp thu của một số hoạt chất được hấp thu phụ thuộc pH

  • Nelfinavir, atazanavir:

    • Nồng độ các thuốc nelfinavir và atazanavir trong máu giảm nếu dùng chung với omeprazole. Chống chỉ định dùng chung omeprazole và nelfinavir. Khi dùng chung omeprazole (40 mg/ngày), nồng độ nelfinavir trong máu và nồng độ trung bình của chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý M8 giảm xấp xỉ 40% và 75 – 90%, tương ứng. Tương tác này có thể do sự ức chế CYP2C19.

    • Không khuyến cáo dùng chung omeprazole và atazanavir. Khi dùng chung omeprazole (40 mg/ngày) và atazanavir 300 mg/ritonavir 100 mg ở người khỏe mạnh, nồng độ atazanavir trong máu giảm đến 75%. Tăng liều atazanavir đến 400 mg không bù được tác dụng của omeprazole đối với nồng độ atazanavir trong máu. Khi dùng chung omeprazole (20 mg/ngày) và atazanavir 400 mg/ritonavir 100 mg ở người khỏe mạnh, nồng độ atazanavir trong máu giảm xấp xỉ 30% so với chế độ liều atazanavir 300 mg/ritonavoir 100 mg một lần/ngày

  • Digoxin:

    • Khi dùng chung omeprazole (20 mg/ngày) và digoxin ở người khỏe mạnh, sinh khả dụng của digoxin tăng 10%. Độc tính do digoxin là hiếm gặp. Tuy nhiên, cần thận trọng sử dụng omeprazole liều cao ở người cao tuổi, cần theo dõi nghiêm ngặt chế độ điều trị của digoxin

  • Clopidogrel:

    • Trong một nghiên cứu lâm sàng cắt ngang, tiến trình liều như sau trong 5 ngày : clopidogrel (300 mg liều nạp, 75 mg/ngày sau đó) riêng lẻ và dùng chung với omeprazole (80 mg). Nồng độ các chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel giảm 46% (ngày 1) và 42% (ngày 5) khi dùng chung với omeprazole. Hiệu lực ức chế kết tập tiểu cầu trung bình giảm 47% (sau 24 giờ) và 30% (ngày 5) khi dùng chung với omeprazole. Trong một nghiên cứu khác, dùng chung clopidogrel và omeprazole tại các thời điểm khác nhau không ngăn được tương tác thuốc do tác dụng ức chế của omeprazole đối với CYP2C19.

    • Dữ liệu về mối quan hệ lâm sàng còn chưa đồng nhất về tương tác dược lực học/dược động học liên quan đến các biến cố tim mạch được báo cáo từ các nghiên cứu quan sát

  • Các hoạt chất khác:

    • Hấp thu của posaconazol, erlotinib, ketoconazol và itraconazol giảm đáng kể và vì vậy hiệu quả lâm sàng có thể bị ảnh hưởng. Tránh sử dụng omeprazole cùng với posaconazol và erlotinib

  • Hoat chất chuyển hóa qua CYP2C19:

    • Omeprazol là một chất ức chế trung bình CYP2C19, enzym chính chuyển hóa omeprazol. Do đó, chuyển hóa của các thuốc dùng đồng thời cũng được CYP2C19 chuyển hóa có thể giảm và nồng độ của các thuốc này trong huyết tương tăng lên. Ví dụ về các thuốc như vậy là R-warfarin và các thuốc đối kháng vitamin K khác, cilostazol, diazepam và phenytoin.

  • Cilostazol:

    • Omeprazole, với liều dùng 40 mg ở người khỏe mạnh trong một nghiên cứu cắt ngang, làm tăng Cmax và AUC của cilostazol 18% và 26% tương ứng và đối với một trong số các chất chuyển hóa của nó là 29% và 69% tương ứng

  • Phenytoin:

    • Khuyến cáo theo dõi nồng độ phenytoin trong máu trong hai tuần đầu sau khi bắt dầu điều trị bằng omeprazole. Trưòng hợp đã điều chỉnh liều đối với phenytoin, cần theo dõi và điều chỉnh liều lại sau khi ngưng dùng omeprazole

  • Cơ chế chưa biết:

  • Saquinavir:

    • Khi dùng chung omeprazole vói saquinavir/ritonavir, nồng độ saquinavir tăng xấp xỉ 70% và tình trạng của người bệnh nhiễm HIV dung nạp tốt

  • Tacrolimus:

    • Khi dùng chung với omeprazole, có báo cáo ghi nhận tăng nồng độ tacrolimus trong máu. Cần theo dõi chặt chẽ cả nồng độ tacrolimus và chức năng thận (độ thanh thải creatinin), và điều chỉnh liều đối với tacrolimus khi cần thiết.

  • Methotrexat:

    • Khi dùng chung với các thuốc ức chế bơm proton, có báo cáo ghi nhận tăng nồng độ methotrexat ở một số trường hợp. Có thể xem xét tạm thời ngưng sử dụng omeprazole khi có chỉ định methotrexat liều cao.

  • Tác động của thuốc khác lên dược động học của omeprazol:

  • Các chất ức chế CYP2C19 và/hoặc CYP3A4:

    • Bỏi vì omeprazole bị chuyển hóa bởi CYP2C19 và CYP3A4, các hoạt chất xác định là chất ức chế CYP2C19 hoặc CYP3A4 (như clarithromycin và variconazol) có thể làm tăng nồng độ omeprazole trong máu bằng cách làm giảm tốc độ chuyển hóa thuốc. Voriconazol dùng chung có thể làm tăng gấp đôi nồng độ omeprazole trong máu. Bởi vì omeprazole liều cao đã được chứng minh là dung nạp tốt nên điều chỉnh liều thông thường là không cần thiết. Tuy nhiên, cần xem xét điều chỉnh liều đối với nguời bệnh suy giảm chức năng gan hoặc/và trong trường hợp điều trị kéo dài

  • Chất cảm ứng CYP2C19 và/hoặc CYP3A4:

    • Các hoạt chất xác định là chất cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4 hay cả hai (như rlfampicin và St John’s wort) có thể làm giảm nồng độ omeprazole trong máu bằng cách làm tăng tốc độ chuyển hóa thuốc.

Xử trí khi quên liều

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

Xử trí khi quá liều

  • Có báo cáo về các tác dụng buồn nôn, nôn, chóng mặt, đau bụng, tiêu chảy và đau đầu. Hơn nữa, vô cảm, trầm cảm và lú lẫn được mô tả lại trong các trường hợp độc lập.

  • Các triệu chứng được mô tả thoáng qua và chưa có hậu quả nghiêm trọng được báo cáo. Tốc độ đào thải thuốc không đổi khi tăng liều dùng (dưọc động học bậc I). Khi cần thiết, phải điều trị triệu chứng. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Bảo quản

  • Nơi khô ráo, dưới 30 độ C. Tránh ánh sáng.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng.

Nhà sản xuất

  • Zim Laboratories Limited.

Sản phẩm tương tự

Giá Loxozole là bao nhiêu?

  • Loxozole hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá. 

Mua Loxozole ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Loxozole tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Câu hỏi thường gặp

Loxozole - Thuốc điều trị loét dạ dày và tá tràng hiệu quả hiện đang được bán sỉ và lẻ tại Sàn thuốc. Giá sản phẩm đã được chúng tôi cập nhật ở đầu trang. Đối với những sản phẩm chưa được cập nhật giá, hoặc để mua hàng, quý khách vui lòng liên hệ hotline công ty Call: 0971.899.466; Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc và cập nhật giá mới nhất.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin mới nhất và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc có thể xảy ra tương tác và có tá dụng khác nhau ở mỗi người, vì thế chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên từ các chuyên gia y tế. Hãy trao đổi với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà hiện tại bạn đang sử dụng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ