Lypime - Thuốc điều trị bệnh do nhiễm khuẩn của Ấn Độ

Lypime - Thuốc điều trị bệnh do nhiễm khuẩn của Ấn Độ

Mã sản phẩm: ttd07583
Thương hiệu: Lyka Labs Ltd - Ấn Độ  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Ấn Độ | Thương hiệu: Lyka Labs Ltd | Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm | Số đăng ký: VN-16586-13 | Đóng gói: Hộp 1 lọ | Hạn sử dụng: 24 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


Lypime là thuốc gì?

  • Lypime được chỉ định cho người lớn để điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra như: viêm phổi, nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn ổ bụng.

Thành phần của thuốc Lypime 

  • Hỗn hợp bột vô khuẩn cefepim hydrochlorid và L- Arginin tương đương cefepim 1.0g.

Dạng bào chế

  • Bột pha tiêm.

Công dụng - chỉ định của Lypime

  • Lypime được chỉ định cho người lớn để điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra:

    • Viêm phổi: viêm phổi trung bình đến nặng gây ra bởi Staphylococcus aureus bao gồm cả những trường hợp có nhiễm khuẩn huyết kèm theo, Psewdomonas aeruginosa, Klebsiella pneumonia.

    • Điều trị theo kinh nghiệm ở bệnh nhân giảm bạch cầu hạt do có sốt: Cefepim dùng đơn độc để điều trị theo kinh nghiệm cho những bệnh nhân giảm bạch cầu có sốt. Ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bị nhiễm khuẩn nặng (bao gồm những bệnh nhân có tiền sử ghép tủy xương gần đây, hiện đang có sốt, hiện đang bị u máu ác tính phải nằm viện hoặc giảm bạch cầu trung tính nặng hoặc kéo dài), điều trị với 1 thuốc kháng khuẩn có thể không thích hợp. Không có đủ các bằng chứng về việc điều trị đơn độc cefepim cho những bệnh nhân này.

    • Nhiễm khuẩn đường niệu biến chứng và không biến chứng (bao gồm cả viêm bể thận) gây ra bởi Escherichia coli hoặc Klebsiella pneumonia, khi nhiễm trùng nặng hoặc gây ra bởi Escherichia coli hoặc

    • Klebsiella pneumonia, Proteus mirabilis, khi nhiễm trùng nhẹ đến trung bình có nhiễm khuẩn kết hợp gây ra bởi những vi khuẩn này.

    • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng gây ra bởi Straphylococeus aureus (chỉ những chứng nhạy cảm với methicillin) hoae Streptococcus pyogenes.

    • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng biến chứng: (sử dụng kết hợp với metronidazol) gây ra bởi Escherichia coli, Streptococci nhóm viridian, Pseudomonas aeruginosa, Klensiella pneumonia, chứng Enterobacter, hoặc Bactervides fragilis.

Chống chỉ định của Lypime 

  • Người dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

  • Người bệnh dị ứng với L-arginin (một thành phần của chế phẩm).

Cách dùng - Liều dùng Lypime 

  • Cách dùng: Tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch, tiêm bắp.

  • Liều dùng: 

    • Người lớn:

      • Viêm phổi nặng đến trung bình: 1-2 g TM, tần suất 12 giờ, thời gian điều trị 10 ngày.

      • Điều trị theo kinh nghiệm cho những bệnh nhân giảm bạch cầu hạt có sốt: 2g T.M, Mỗi 8 giờ, 7 ngày.

      • Nhiễm khuẩn đường niệu có biến chứng hoặc không có biến chứng từ nhẹ đến trung bình bao gồm cả viêm thận- bể thận kèm do E.coli, K.pneumonia hoặc P. mirabilis: 0,5- Ig T.M/Tiêm bắp, Mỗi l2 giờ, 7- 10 ngày.

      • Nhiễm khuẩn đường niệu có biến chứng hoặc không có biến chứng nặng bao gồm cả viêm bể thận kèm theo do Ecoi hoặc K, pheumoniue: 2g T.M, Mỗi 12 giờ, 10 ngày.

      • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng trung bình đến nhẹ do S. aureous hoặc S.pyogene: 2gT.M, Mỗi 12 giờ, 10 ngày.

    • Trẻ em:

      • Trẻ em từ 2 thẳng đến 16 tuổi: Liều lớn nhất cho bệnh nhân nhị không nên vượt quá liều đề nghị cho người lớn. Liều đề nghị thông thường cho bệnh nhân nhi có trọng lượng lên tới 40kg cho những nhiễm khuẩn đường niệu biến chứng và không biến chứng (bao gồm cả viêm bể thận), nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng và viêm phổi là 50 mg/kg/liều, dùng mỗi 12 giờ (50mg/kg/liều mỗi 8 giờ cho các bệnh nhân bị giảm số lượng bạch cầu trung tính có sốt, được dùng trong khoảng thời gian giống liều dùng người lớn.

      • Trẻ em < 2 tháng tuổi: Tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 2 tháng tuổi vẫn chưa được thiết lập.

    • Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.

    • Suy chức năng thân:

      • Người bị suy thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút, dùng liều ban đầu bằng liều cho người có chức năng thận bình thường.

      • Tính toán liều duy trì theo độ thanh thải creatinin của người bệnh (đo hoặc ước tính).

      • Có thể dùng công thức để ước tính độ thanh thải creatinin (Cler) của người bệnh

Lưu ý khi sử dụng Lypime 

  • Trước khi khởi đầu điều trị với cefepim, cần phải thận trọng đề xác định xem bệnh nhân có phản ứng quá mẫn cảm tức thời đã từng xảy ra trước đây với cefepim, cephalosporin, penicillin, hoặc các kháng sinh beta- lactam khác.

  • Viêm ruột kết mạc giả đã được báo cáo xảy ra với hầu hết tất cả các kháng sinh phổ rộng bao gồm cefepim; vì vậy rất quan trọng để xem xét việc chẩn đoán này cho những bệnh nhân có tiêu chí cần ngưng thuốc.

Tác dụng phụ khi sử dụng Lypime 

  • Thường gặp, ADR > 1/100:

    • Tiêu hóa: ỉa chảy.

    • Da: Phát ban, đau chỗ tiêm.

  • Ít gặp, 1/7000 < ADR< 1/100:

    • Toàn thân: Sốt, nhức đầu.

    • Máu: tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu hạt, test Combs trực tiếp dương tính mà không có tan huyết.

    • Tuần hoàn: Viêm tắc tĩnh mạch (nếu tiêm tĩnh mạch)

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, bệnh nấm, Candida ở miệng.

    • Da: Mày day, ngứa.

    • Gan: Tăng các enzyme gan (phục hồi được).

    • Thần kinh: Dị cảm.

  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

    • Phản ứng phản vệ, phủ, chóng mặt.

    • Máu: Giảm bạch cầu trung tính.

    • Tuần hoàn: Hạ huyết áp, giãn mạch.

    • Tiêu hóa: Viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc, đau bụng.

    • Thần kinh: Chuột rút, tâm thần, lú lẫn.

    • Cơ- xương: Đau khớp.

    • Niệu dục: Viêm âm đạo.

    • Mắt: Nhìn mờ.

    • Tai: ù tai.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc khi người bệnh bị nhức đầu, lú lẫn.

Tương tác thuốc

  • Chức năng thận nên được kiểm soát khi dùng liều cao các thuốc aminogly & osid cùng với cefepim hoặc khi điều trị aminoglycosid kéo dài do khả năng gây độc tính với thận và độc tính với thính giác của kháng sinh aminoglycosid.

  • Độc tính với thận đã được báo cáo sau khi dùng kết hợp với các thuốc cephalosporin khác với kháng sinh aminoglycosid hoặc các thuốc lợi tiểu như furosemid.

Xử trí khi quên liều

  • Không dùng bù liều đã quên. Chỉ dùng đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Xử trí khi quá liều

  • Bệnh nhân khi dùng quá liều phải được quan sát cần thận và được điều trị hỗ trợ. Khi có suy thận, thẩm phân máu được đề nghị để hỗ trợ trong việc loại bỏ cefepim ra khỏi cơ thể, thâm phân phúc mạc không có giá trị.

  • Quá liều ngẫu nhiên có thể xảy ra nếu đưa ra liều lớn cho những bệnh nhân giảm chức năng thận. Trên các ca lâm sàng, quá liều cefepim xảy ra ở bệnh nhân suy chức năng thận (độ thanh thải Creatinin <11ml/phút) được đưa liều 2 g mỗi 24 giờ trong vòng 7 ngày.

  • Bệnh nhân gặp phải tác dụng tai biến mạch máu não, bệnh não, và bị kích thích thần kinh cơ.

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ.

Nhà sản xuất

  • Lyka Labs Ltd, Ấn Độ.

Sản phẩm tương tự

Giá Lypime là bao nhiêu?

  • Lypime hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Lypime ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Lypime tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ