Medatonyt 100 - Pentoxifyllin 100mg TW2
Chính sách khuyến mãi
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
Thông tin dược phẩm
Video
Medatonyt 100 bào chế dạng viên nén bao phim, là thuốc do Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 sản xuất, được sử dụng nhằm cải thiện tình trạng rối loạn tuần hoàn ở các mạch máu ngoại biên, não, mắt và tai trong. Medatonyt 100 có thành phần chính là hoạt chất Pentoxifyllin hàm lượng 100mg, nó có khả năng cải thiện khả năng biến dạng của hồng cầu từ đó làm giảm độ nhớt của máu, tăng lưu thông tại hệ vi tuần hoàn. Medatonyt 100 là thuốc kê đơn, người bệnh cần uống đúng liều lượng theo chỉ định của bác sĩ; lưu ý không nên dùng quá 1200mg/ngày. Không nên sử dụng thuốc này cho người bệnh đang bị xuất huyết nặng hay xuất huyết võng mạc diện rộng bởi nó có thể khiến cho tình trạng trở nên nghiêm trọng. Một số trường hợp người bệnh khi uống Medatonyt 100 có thể bị buồn nôn, tiêu chảy, đầy hơi, đau bụng, chóng mặt,... Hãy thông báo cho bác sĩ nếu cơ thể có những bất thường để có hướng khắc phục nhanh chóng nhất.
Thành phần của Medatonyt 100
-
Pentoxifyllin 100mg.
Dạng bào chế
-
Viên nén bao phim.
Công dụng - Chỉ định của Medatonyt 100
-
Công dụng:
-
Pentoxifyllin giúp cải thiện khả năng biến dạng của hồng cầu, làm giảm độ nhớt của máu và hạn chế sự kết tập của tiểu cầu.
-
Hỗ trợ tăng cường lưu thông máu trong hệ vi tuần hoàn, qua đó cải thiện quá trình cung cấp oxy đến các mô.
-
Hỗ trợ cải thiện tình trạng tuần hoàn máu ngoại biên và tuần hoàn não.
-
-
Chỉ định:
-
Rối loạn tuần hoàn ngoại biên mạn tính do xơ vữa động mạch, đái tháo đường hoặc nguyên nhân viêm.
-
Các biểu hiện thiếu máu ngoại vi như đau cách hồi, dị cảm, tím đầu chi, hội chứng Raynaud, loét chân, hoại tử, hội chứng hậu huyết khối và tê cóng.
-
Rối loạn tuần hoàn não do xơ cứng động mạch, biểu hiện bằng giảm tập trung, chóng mặt, suy giảm trí nhớ hoặc thiếu máu não kéo dài sau đột quỵ.
-
Rối loạn tuần hoàn tại mắt liên quan đến thoái hóa mạch máu.
-
Rối loạn chức năng cấp tính của tai trong.
-
Hướng dẫn sử dụng Medatonyt 100
-
Cách dùng:
-
Uống nguyên viên trong hoặc ngay sau bữa ăn với khoảng nửa ly nước.
-
Không nên tự ý nghiền hoặc nhai viên thuốc nếu không có hướng dẫn của nhân viên y tế.
-
-
Liều dùng:
-
Người lớn trong tuần đầu: 2 viên/lần, ngày 3 lần.
-
Nếu xuất hiện hạ huyết áp hoặc tác dụng không mong muốn, có thể giảm xuống 1 viên/lần, ngày 3 lần.
-
Liều duy trì: 1 viên/lần, ngày 3 lần.
-
Không dùng quá 1200mg/ngày.
-
Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng do chưa có đầy đủ dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn.
-
Suy gan nặng: Cần giảm liều tùy theo khả năng dung nạp.
-
Suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút: Có thể cần giảm liều khoảng 30 - 50%, tối đa 600 - 800mg/ngày.
-
Người huyết áp thấp hoặc tuần hoàn không ổn định cần bắt đầu với liều thấp và tăng dần theo chỉ định.
-
Chống chỉ định của Medatonyt 100
-
Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.
-
Không sử dụng cho bệnh nhân đang xuất huyết nặng.
-
Chống chỉ định trong trường hợp xuất huyết võng mạc diện rộng.
Lưu ý khi sử dụng Medatonyt 100
-
Thận trọng ở bệnh nhân rối loạn nhịp tim nặng hoặc có tiền sử nhồi máu cơ tim.
-
Người bị huyết áp thấp cần được theo dõi trong quá trình điều trị vì thuốc có thể làm huyết áp giảm thêm.
-
Thận trọng ở người xơ vữa động mạch vành hoặc mạch não mức độ nặng.
-
Người suy thận nặng hoặc suy gan nặng có nguy cơ tích lũy thuốc và tăng tác dụng không mong muốn.
-
Cần cân nhắc kỹ khi sử dụng cho người có nguy cơ chảy máu hoặc rối loạn đông máu.
-
Thuốc có chứa lactose, do đó cần lưu ý ở người không dung nạp galactose, thiếu men lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
-
Người lái xe hoặc vận hành máy móc nên thận trọng do thuốc có thể gây chóng mặt hoặc đau đầu.
-
Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:
-
Phụ nữ mang thai: Chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ vì chưa có đầy đủ dữ liệu về độ an toàn.
-
Phụ nữ cho con bú: Cần cân nhắc lợi ích điều trị và nguy cơ tiềm ẩn do một lượng nhỏ thuốc có thể bài tiết vào sữa mẹ.
-
Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng do chưa có đủ dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn.
-
Người cao tuổi: Cần sử dụng thận trọng, đặc biệt khi có bệnh lý tim mạch, huyết áp, gan, thận hoặc nguy cơ chảy máu.
-
Ưu nhược điểm của Medatonyt 100
-
Ưu điểm:
-
Medatonyt 100 có cơ chế tác động trên nhiều yếu tố của vi tuần hoàn, giúp giảm độ nhớt máu, tăng tính biến dạng hồng cầu và hạn chế kết tập tiểu cầu.
-
Medatonyt 100 được sử dụng theo đường uống, thuận tiện cho quá trình điều trị.
-
Medatonyt 100 có thể hỗ trợ cải thiện nhiều dạng rối loạn tuần hoàn ngoại biên và tuần hoàn não.
-
-
Nhược điểm:
-
Medatonyt 100 có thể gây các phản ứng bất lợi trên đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đầy hơi, đau bụng hoặc tiêu chảy.
-
Medatonyt 100 có thể gây chóng mặt, đau đầu, hạ huyết áp hoặc rối loạn nhịp tim ở một số người bệnh.
-
Medatonyt 100 có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi sử dụng đồng thời với thuốc chống đông hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu.
-
Medatonyt 100 cần thận trọng ở người mắc bệnh tim mạch, suy gan, suy thận hoặc có rối loạn đông máu.
-
Tác dụng không mong muốn của Medatonyt 100
-
Thường gặp: Buồn nôn, nôn, đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy, bốc hỏa.
-
Ít gặp: Nhịp tim nhanh, đau đầu, chóng mặt, ban đỏ, ngứa, mày đay, kích động, rối loạn giấc ngủ.
-
Hiếm gặp: Đau thắt ngực, đánh trống ngực, tăng tiết mồ hôi, hạ huyết áp, chảy máu niêm mạc hoặc da, hạ đường huyết, lo âu, lú lẫn.
-
Rất hiếm gặp: Tăng transaminase, giảm bạch cầu hoặc tiểu cầu, thiếu máu bất sản, phản vệ, phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, ứ mật trong gan.
-
Không rõ tần suất: Giảm bạch cầu trung tính, viêm màng não vô khuẩn, táo bón, tăng tiết nước bọt, phát ban.
Tương tác của Medatonyt 100
-
Insulin và các thuốc điều trị đái tháo đường có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết khi phối hợp.
-
Thuốc kháng vitamin K có thể làm tăng tác dụng chống đông.
-
Clopidogrel, Ticlopidin, Dipyridamol, Acetylsalicylat và NSAID không chọn lọc có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
-
Thuốc chống đông, thuốc chống kết tập tiểu cầu hoặc thuốc tiêu huyết khối có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết.
-
Thuốc hạ huyết áp như thuốc ức chế men chuyển hoặc nitrat có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
-
Theophyllin có thể tăng nồng độ trong máu khi sử dụng đồng thời.
-
Ciprofloxacin và Cimetidin có thể làm tăng nồng độ Pentoxifyllin trong huyết tương.
Xử trí khi quên liều và quá liều
-
Quên liều:
-
Uống liều đã quên ngay khi nhớ ra nếu chưa gần thời điểm dùng liều tiếp theo.
-
Nếu đã gần thời gian dùng liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục sử dụng theo lịch thông thường.
-
Không tự ý dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
-
-
Quá liều:
-
Quá liều có thể gây buồn nôn, chóng mặt, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp hoặc xuất huyết tiêu hóa.
-
Cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế để được đánh giá và xử trí.
-
Điều trị chủ yếu là hạn chế hấp thu thuốc và điều trị hỗ trợ theo triệu chứng.
-
Bảo quản
-
Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng
Hạn sử dụng
-
36 tháng
Quy cách đóng gói
-
Hộp 06 vỉ x 10 viên.
-
Hộp 12 vỉ x 10 viên.
Nhà sản xuất
-
Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2.
Giá Medatonyt 100 là bao nhiêu?
-
Medatonyt 100 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Mua Medatonyt 100 ở đâu?
Các bạn có thể dễ dàng mua Medatonyt 100 tại Trường Anh bằng cách:
-
Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.
-
Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
-
Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Sản phẩm tương tự
"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"
Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật
Câu hỏi thường gặp
Nên uống nguyên viên trong hoặc ngay sau bữa ăn cùng khoảng nửa ly nước.
Thuốc có thể gây buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, chóng mặt, đau đầu, hạ huyết áp; một số phản ứng nghiêm trọng hơn như chảy máu hoặc phản ứng quá mẫn có thể xảy ra.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này