Nexium 20mg/40mg AstraZeneca - Thuốc điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng

Nexium 20mg/40mg AstraZeneca - Thuốc điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng

Mã sản phẩm: ttd07398
Thương hiệu: AstraZeneca - Anh  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Anh | Thương hiệu: AstraZeneca | Dạng bào chế: Viên nén | Số đăng ký: VN-11681-11 | Đóng gói: Hộp 28 viên | Hạn sử dụng: 24 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


Nexium là thuốc gì?

  • Nexium là thuốc điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng thông qua cơ chế ức chế bơm proton, từ đó giúp ức chế tiết acid vào dịch vị dạ dày. Thuốc được dùng kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori.

Thành phần của thuốc Nexium

  • Esomeprazole hàm lượng 20mg hoặc 40mg.

Dạng bào chế

  • Viên nén.

Công dụng - chỉ định của Nexium

  • Chỉ định cho người lớn:

    • Điều trị cho bệnh nhân bị trào ngược dạ dày - thực quản, bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị dài hạn phòng ngừa tái phát.

    • Điều trị và phòng ngừa cho người bị viêm loét dạ dày - tá tràng nguyên nhân do vi khuẩn H.pylori.

    • Điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân phải dùng thuốc NSAID kéo dài.

    • Điều trị các triệu chứng ở bệnh nhân viêm loét dạ dày - tá tràng.

    • Điều trị hội chứng Zollinger Ellison.

  • Chỉ định cho trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

    • Điều trị và phòng ngừa tái phát bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.
    • Điều trị phối hợp với kháng sinh cho bệnh nhân bị viêm loét dạ dày - thực quản do vi khuẩn H.pylori.

Chống chỉ định của Nexium

  • Không dùng thuốc nếu bạn bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc này.

  • Thuốc không được chấp thuận cho sử dụng ở trẻ em dưới 1 tuổi.

Cách dùng - Liều dùng Nexium

  • Cách dùng:

    • Thuốc được bào chế dạng viên nén nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống. Nên uống trước khi ăn khoảng 30 phút và uống vào buổi sáng.

    • Khi uống thì không nên bẻ hoặc nghiền nát viên thuốc ra mà phải uống nguyên viên cùng với nước uống.

  • Liều dùng:

    • Ở trẻ em trên 12 tuổi:

      • Viêm thực quản do trào ngược ăn mòn: 40 mg, 1 lần/ngày trong 4 tuần. Nên điều trị thêm 4 tuần nữa cho bệnh nhân viêm thực quản chưa được chữa lành hay vẫn có triệu chứng dai dẳng.

      • Phòng tái phát viêm thực quản đã chữa lành: duy trì 20 mg, 1 lần/ngày.

      • Triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ: 20 mg, 1 lần/ngày ở bệnh nhân không bị viêm thực quản.

      • Điều trị loét tá tràng do H. pylori: Nexium 20 mg, amoxicillin 750 mg & clarithromycin 7.5 mg/kg, 2 lần/ngày trong 1 tuần; > 40kg: Nexium 20 mg, amoxicillin 1 g & clarithromycin 500 mg, 2 lần/ngày trong 1 tuần.

    • Ở người lớn:

      • Chữa lành loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori: Nexium 20 mg, amoxicillin 1 g & clarithromycin 500 mg, tất cả được dùng 2 lần/ngày trong 7 ngày.

      • Phòng tái phát loét dạ dày tá tràng ở bệnh nhân loét có nhiễm Helicobacter pylori: Nexium 20 mg, amoxicillin 1 g & clarithromycin 500 mg, tất cả được dùng 2 lần/ngày trong 7 ngày.

      • Chữa lành loét dạ dày do dùng thuốc chống viêm không steroid ( NSAID ): 20 mg, 1 lần/ngày, trong 4-8 tuần. Phòng loét dạ dày & loét tá tràng do dùng NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ: 20 mg, 1 lần/ngày.

      • Điều trị kéo dài sau điều trị phòng tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch: duy trì 40 mg, 1 lần/ngày trong 4 tuần.

      • Hội chứng Zollinger Ellison: khởi đầu 40 mg, 2 lần/ngày, sau đó chỉnh liều theo đáp ứng. Phần lớn bệnh nhân được kiểm soát với liều 80-160 mg/ngày, liều > 80 mg: chia 2 lần/ngày.

    • Ở trẻ em dưới 12 tuổi:

      • Tham khảo liều dùng của thuốc dạng gói chứa cốm kháng dịch dạ dày.

    • Người cao tuổi, người suy thận, suy gan nhẹ đến trung bình: không chỉnh liều. 

    • Người suy gan nặng: tối đa 20 mg.

Lưu ý khi sử dụng Nexium

  • Cần thực hiện các biện pháp loại trừ các bệnh ác tính trong trường hợp nghi ngờ bị loét dạ dày trước khi sử dụng thuốc.

  • Bệnh nhân cân phải sử dụng đúng liều được bác sĩ chỉ định, không được phép tự ý tăng giảm liều.

  • Để xa tầm với trẻ em do trẻ em có thể cầm chơi hoặc nuốt nhầm thuốc mà không biết.

  • Trong quá trình điều trị bệnh nhân không được tự ý ngưng sử dụng thuốc mà cần phải hỏi ý kiến bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ tư vấn trước.

Tác dụng phụ khi sử dụng Nexium

  • Tác dụng phụ thường gặp:
    • Trên thần kinh trung ương: Nhức đầu.

    • Trên tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, nôn mửa, ỉa chảy, táo bón, khó tiêu.

  • Tác dụng phụ ít gặp:
    • Trên da: Viêm da, nổi mẩn, nổi mề đay.

    • Khô miệng, mắt nhìn mờ.

  • Tác dụng phụ hiếm gặp:
    • Phản ứng quá mẫn: Phù mạch.

    • Trên gan: Tăng men gan.

    • Trên thần kinh trung ương: Buồn ngủ, mất ngủ, hoa mắt, lú lẫn.

    • Trên máu: Giảm số lượng tế bào máu bạch cầu, tiểu cầu, hồng cầu.

    • Hội chứng Stevens Johnson.

    • Trên da: Mẩn ngứa, đỏ da, rụng tóc, nhạy cảm với ánh sáng.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Các loại thuốc phổ biến có thể tương tác với Nexium bao gồm:
    • Thuốc chống trầm cảm, chẳng hạn như clomipramine, escitalopram, imipramine, St John’s wort hoặc trimipramine;
    • Thuốc chống nấm, như fluconazole, itraconazole, ketoconazole hoặc voriconazole;
    • Các thuốc điều trị rối loạn tăng động thiếu chú ý (ADHD) (ví dụ, dextroamphetamine, dexmethylphenidate, litorexamfetamine, methylphenidate);
    • Bisphosphonate, như alendronate, etidronate hoặc risedronate
    • Phương pháp điều trị ung thư, như bosutinib, dabrafenib, dasatinib, erlotinib hoặc pazopanib;
    • Thuốc trị động kinh, như carbamazepine, fosphenytoin, phenobarbital hoặc phenytoin;
    • Thuốc trị viêm gan, như boceprevir, ledipasvir, sofosbuvir và telaprevir
    • Thuốc điều trị HIV (ví dụ: atazanavir, indinavir, ritonavir hoặc saquinavir)
    • Các chất bổ sung sắt, chẳng hạn như sắt fumarate, gluconate sắt hoặc sắt sunfat;
    • Vitamin tổng hợp;
    • Nitrat (ví dụ: amyl nitrate, isosorbide dinitrate, isosorbide mononitrate hoặc nitroglycerin);
    • Thuốc ức chế bơm proton (ví dụ: lansoprazole, omeprazole, pantoprazole)
    • Quinidin;
    • Statin, chẳng hạn như atorvastatin, lovastatin hoặc simvastatin
    • Warfarin;
    • Những loại khác, chẳng hạn như cilostazol, cisapride, clopidogrel, dabigatran, delavirdine, diazepam, digoxin, enzalutamide, mesalamine, methotrexate, moclobemide, mycophenolate mofetil, rif.

Xử trí khi quên liều

  • Không uống bù liều đã quên. Chỉ uống đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Xử trí khi quá liều

  • Quá liều thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác nhau, bạn không nên tự ý tăng hoặc giảm liều.

  • Nếu nghi ngờ quá liều thuốc, hãy đến ngay bệnh viện để kiểm tra và chữa trị khi cần thiết.

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 vỉ x 7 viên, hộp 2 vỉ x 7 viên mỗi viên 20mg. 

  • Hộp 2 vỉ x 7 viên, hộp 4 vỉ x 7 viên mỗi viên 40mg.

Nhà sản xuất

  • AstraZeneca, Anh.

Sản phẩm tương tự

Giá Nexium là bao nhiêu?

  • Nexium hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Nexium ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Nexium tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ