Rileptid 1mg - Thuốc điều trị bệnh tâm thần phân liệt của Hungary

Rileptid 1mg - Thuốc điều trị bệnh tâm thần phân liệt của Hungary

Mã sản phẩm: ttd07487
Thương hiệu: Egis Pharmaceuticals Public Limited Company, Hungary  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Hungary | Thương hiệu: Egis Pharma | Dạng bào chế: Viên nén bao phim | Số đăng ký: VN-16749-13 | Đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên, Hộp 2 vỉ x 10 viên. | Hạn sử dụng: 48 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


Rileptid 1mg là thuốc gì?

  • Rileptid 1mg là thuốc điều trị bệnh tâm thần phân liệt, cơn hưng cảm từ vừa đến nặng trong rối loạn lưỡng cực. Ngoài ra, thuốc còn điều trị các rối loạn hành vi ở bệnh nhân sa sút trí tuệ, điều trị tự kỷ ở trẻ em và thanh thiếu niên.

Thành phần của thuốc Rileptid 1mg

  • Risperidone 1mg.

Dạng bào chế

  • Viên nén bao phim.

Công dụng - chỉ định của Rileptid 1mg

  • Thuốc Rileptid 1mg được chỉ định điều trị với các trường hợp:

    • Bệnh nhân mắc chứng tâm thần phân liệt cấp tính và mãn tính

    • Bệnh nhân mắc các triệu chứng về tình cảm: trầm cảm, cảm giác có tội, lo âu đi kèm với tâm thần phân liệt.

    • Điều trị hưng cảm liên quan ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực.

    • Điều trị các rối loạn hành vi ở bệnh nhân sa sút trí tuệ.

    • Điều trị tự kỷ ở trẻ em và thanh thiếu niên.

Chống chỉ định của Rileptid 1mg

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cách dùng - Liều dùng Rileptid 1mg

  • Cách dùng: Uống thuốc lúc đói hoặc lúc no.

  • Liều dùng cho người lớn:

    • Bệnh tâm thần phân liệt:

      • Bạn sử dụng với liều bắt đầu là 2mg/ngày, có thể 4mg/ngày vào ngày thứ hai, sau đó duy trì hoặc chỉnh liều nếu cần, tối đa 6mg/ngày.

    • Điều trị cơn hưng cảm:

      • Bạn dùng liều khoảng 1-6mg/ngày, liều bắt đầu 2mg ngày 1 lần, khoảng cách chỉnh liều (nếu cần) không được ngắn hơn 24 giờ và mức tăng mỗi lần 1mg/ngày.

    • Chứng gây hấn ở bệnh nhân sa sút trí tuệ:

      • Liều khởi đầu: bạn dùng 0,25mg, uống 2 lần/ngày.

      • Liều điều chỉnh (nếu cần): bạn uống thuốc với mỗi lần tăng 0,25mg, uống 2 lần/ngày, nhưng không thường hơn mỗi 2 ngày.

      • Liều tối đa: bạn dùng 0,5mg (1mg ở một số bệnh nhân) ngày 2 lần và không dùng quá 6 tuần.

    • Rối loạn hành vi:

      • Bệnh nhân dưới 50kg: bạn dùng liều khoảng 0,25-0,7 mg, uống 1 lần/ngày, liều khởi đầu 0,25mg ngày 1 lần, nhưng không thường hơn mỗi 2 ngày.

      • Bệnh nhân trên 50kg: bạn dùng liều khoảng 0,5-1,5mg, uống 1 lần/ngày, liều khởi đầu 0,5mg ngày 1 lần. Liều điều chỉnh (nếu cần): bạn uống thuốc với mỗi lần tăng 0,5mg ngày 1 lần, nhưng không thường hơn mỗi 2 ngày.

    • Bệnh nhân suy thận hay suy gan: bạn giảm nửa liều.

  • Trị tự kỷ ở đối tượng trẻ em và thanh thiếu niên:

    • Trẻ dưới 20kg: 

      • Từ ngày 1 – 3: Uống thuốc với liều lượng là 0,25mg/ngày.
      • Từ ngày 4 – 14: Liều dùng là 0,5mg/ngày.
      • Nếu cần tăng liều, cứ sau 2 tuần điều trị, liều lượng sẽ được tăng lên 0,25mg. Khoảng liều kéo dài từ 0.5 – 1,5mg.
    • Trẻ trên 20kg:

      • Từ ngày 1 – 3, dùng thuốc với liều lượng là 0,5mg. Từ ngày 4 – 14, uống thuốc với liều lượng 1mg/ngày.
    • Đối tượng có cân nặng trên 45kg: Có thể dùng thuốc với liều lượng cao hơn, liều tối đa được chỉ định là 3,5mg/ngày.

    • Trường hợp cần tăng liều, cứ sau 2 tuần điều trị, liều lượng được tăng lên 0,5mg. khoảng liều được quy định là 1 – 2,5mg.

Lưu ý khi sử dụng Rileptid 1mg

  • Thuốc Rileptid có thể góp phần làm tăng thân nhiệt trung tâm (như vận động nhiều, môi trường rất nóng, dùng cùng thuốc chống tiết cholin, mất nước), có yếu tố nguy cơ bị đột quỵ.

  • Thuốc Rileptid có thể gây đau dương vật khi cương, làm tăng cân và BMI.

  • Bạn nên tránh dùng đồng thời furosemide ở bệnh nhân cao tuổi bị sa sút trí tuệ và giảm liều từ từ khi ngưng thuốc, nếu có xảy ra hạ huyết áp tư thế đứng.

  • Bạn nên ngưng thuốc nếu xuất hiện dấu hiệu và triệu chứng loạn vận động muộn, hội chứng an thần kinh ác tính.

Tác dụng phụ khi sử dụng Rileptid 1mg

  • Thường gặp: Chóng mặt, tăng kích thích, lo âu, ngủ gà, triệu chứng ngoại tháp, nhức đầu; táo bón, buồn nôn, khó tiêu, đau bụng, chán ăn, đau răng; viêm mũi, ho, viêm xoang, viêm họng; ban, da khô; tăng tiết bã nhờn; đau khớp; nhịp tim nhanh, hạ huyết áp tư thế; nhìn mờ; đau lưng, đau ngực, sốt, mệt mỏi, loạn chức năng sinh dục.

  • Hiếm gặp: Giảm tập trung, trầm cảm, phản ứng tăng trương lực, sảng khoái, mất trí nhớ, dị cảm; tiêu chảy, đầy hơi, viêm dạ dày, phân đen, trĩ; trứng cá, rụng lông tóc; tăng hoặc giảm cân, giảm natri huyết, đái tháo đường, mất kinh, to vú đàn ông; đái dầm, đái ra máu, chảy máu âm đạo; chảy máu cam, ban xuất huyết, thiếu máu; rét run.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Chỉ dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú nếu có chỉ định của bác sĩ.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do có thể gây chóng mặt, ngủ gật.

Tương tác thuốc

  • Do Risperidon tác dụng chủ yếu lên hệ thần kinh trung ương nên cần thận trọng khi kết hợp với những thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương và rượu.

  • Risperidon đối kháng với tác dụng thuốc chủ vận dopamin (như levodopa).

  • Làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc hạ huyết áp.

  • Thận trọng khi kết hợp với những thuốc kéo dài khoảng QT.

  • Carbamazepin và những thuốc cảm ứng men gan CYP 3A4 khác làm giảm nồng độ phần có hoạt tính chống loạn thần của Risperidon trong huyết tương. Cần điều chỉnh liều Risperidon khi bắt đầu hoặc ngưng dùng carbamazepin và các thuốc cảm ứng men gan CYP 3A4 khác.

  • Thận trọng khi phối hợp Risperidon với thuốc lợi tiểu furosemid ở bệnh nhân cao tuổi sa sút trí tuệ do tỷ lệ tử vong tăng.

Xử trí khi quên liều

  • Không uống bù liều đã quên. Chỉ uống đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Xử trí khi quá liều

  • Trong một số trường hợp sử dụng quá liều có thể gây ra một số tác dụng sau: Buồn ngủ, an thần, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp và triệu chứng ngoại tháp. Đã gặp tác dụng khác như QT kéo dài, co giật và ngừng tim-hô hấp.

  • Cách xử trí:

    • Trong các trường hợp bệnh nhân xảy ra các biến chứng nặng của việc quá liều ta có thể thực hiện các bước như sau:

    • Thiết lập và duy trì thông đường hô hấp và đảm bảo đầy đủ oxy. Rửa dạ dày và cho than hoạt hoặc thuốc xổ.

    • Theo dõi tim mạch ngay, kể cả theo dõi điện tâm đồ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu nên cần sử dụng các biện pháp hỗ trợ. Truyền dịch tĩnh mạch hoặc/và thuốc tác dụng giống giao cảm.

    • Trong trường hợp triệu chứng ngoại tháp nặng nên dùng thuốc kháng cholinergic.

    • Theo dõi chặt chẽ đến khi bệnh nhân hồi phục.

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 2 vỉ x 10 viên, 6 vỉ x 10 viên.

Nhà sản xuất

  • Egis Pharmaceuticals Public Limited Company, Hungary.

Sản phẩm tương tự

Giá Rileptid 1mg là bao nhiêu?

  • Rileptid 1mg hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Rileptid 1mg ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Rileptid 1mg tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ