Tahytrin - Fexofenadin hydroclorid 30mg Abipha
Liên hệ
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
- Xuất xứ
- Việt Nam
- Dạng bào chế
- Viên nén
- Đóng gói
- Hộp 3 vỉ x 10 viên
- Hạn sử dụng
- 36 tháng
Thông tin Tahytrin - Fexofenadin hydroclorid 30mg Abipha
Tahytrin là thuốc chống dị ứng có thành phần Fexofenadin hydroclorid 30mg, được dùng để làm giảm các biểu hiện của viêm mũi dị ứng theo mùa và mày đay mạn tính vô căn. Thuốc Tahytrin được thiết kế dưới dạng viên nén phân tán trong miệng, có thể đặt trên lưỡi để thuốc tan mà không bắt buộc phải uống cùng nước. Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Công nghệ cao Abipha sản xuất, có thể sử dụng cho người lớn cũng như trẻ từ 6 tuổi trở lên; liều lượng được tùy chỉnh theo độ tuổi cũng như tình trạng bệnh cụ thể. Khi điều trị, người bệnh nên lưu ý không dùng Tahytrin đồng thời với các thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magnesi và cần thận trọng với một số loại nước hoa quả vì có thể làm thay đổi khả năng hấp thu Fexofenadin. Một số phản ứng bất lợi có thể xuất hiện gồm: đau đầu, buồn nôn, chóng mặt, buồn ngủ hoặc các biểu hiện quá mẫn; nếu triệu chứng bất thường kéo dài, nên sớm trao đổi với bác sĩ để được hướng dẫn xử trí phù hợp.
Thành phần của Tahytrin
-
Fexofenadin hydroclorid: 30mg.
Dạng bào chế
-
Viên nén phân tán trong miệng.
Công dụng - Chỉ định của Tahytrin
-
Công dụng:
-
Fexofenadin là thuốc kháng histamin thế hệ mới, tác động chọn lọc lên thụ thể H1 ngoại vi.
-
Giúp làm giảm các biểu hiện dị ứng do histamin gây ra như hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi và các triệu chứng liên quan đến dị ứng.
-
Ít gây buồn ngủ ở liều điều trị do tác động chủ yếu ở ngoại vi.
-
-
Chỉ định:
-
Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa.
-
Điều trị triệu chứng mày đay mạn tính vô căn.
-
Sử dụng cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên theo liều dùng phù hợp.
-
Hướng dẫn sử dụng Tahytrin
-
Cách dùng:
-
Dùng thuốc bằng đường uống.
-
Đặt viên thuốc lên lưỡi, để thuốc tự tan nhờ nước bọt rồi nuốt khi thuốc đã rã hoàn toàn.
-
Không nhai hoặc nuốt viên khi thuốc chưa tan hết.
-
Có thể hòa tan viên thuốc trong nước trước khi uống.
-
Có thể dùng thuốc không phụ thuộc bữa ăn.
-
Uống thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magnesi cách Tahytrin ít nhất 2 giờ.
-
Tránh dùng thuốc cùng nước hoa quả vì có thể làm giảm hấp thu fexofenadin.
-
-
Liều dùng:
-
Viêm mũi dị ứng theo mùa:
-
Người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên: 2 viên/lần, 2 lần/ngày hoặc 4 viên/lần, 1 lần/ngày hoặc 6 viên/lần, 1 lần/ngày.
-
Trẻ từ 6 đến dưới 12 tuổi: 1 viên/lần, 2 lần/ngày.
-
-
Mày đay mạn tính vô căn:
-
Người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên: 2 viên/lần, 2 lần/ngày hoặc 6 viên/lần, 1 lần/ngày.
-
Trẻ từ 6 đến dưới 12 tuổi: 1 viên/lần, 2 lần/ngày.
-
-
Người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy thận:
-
Người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên: 2 viên/lần, 1 lần/ngày, điều chỉnh theo chức năng thận.
-
Trẻ từ 6 đến dưới 12 tuổi suy thận: 1 viên/lần, 1 lần/ngày.
-
-
Không sử dụng cho trẻ dưới 6 tuổi do chưa có đầy đủ dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn.
-
Chống chỉ định của Tahytrin
-
Không dùng cho người có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với fexofenadin hydroclorid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Lưu ý khi sử dụng Tahytrin
-
Thận trọng khi sử dụng cho người cao tuổi và bệnh nhân suy thận vì có thể cần điều chỉnh liều.
-
Người suy gan hoặc suy thận cần được theo dõi và cân nhắc khi sử dụng.
-
Không dùng cho trẻ dưới 6 tuổi.
-
Ngừng thuốc từ 24–48 giờ trước khi thực hiện test dị ứng trên da để tránh ảnh hưởng đến kết quả.
-
Thuốc có thể làm nặng thêm bệnh vảy nến.
-
Thận trọng ở bệnh nhân mắc bệnh tim mạch vì có thể xuất hiện hồi hộp, nhịp tim nhanh hoặc rối loạn nhịp.
-
Một số trường hợp có bệnh tim nền có thể gặp kéo dài khoảng QT, ngất hoặc rối loạn nhịp thất.
-
Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:
-
Phụ nữ mang thai: Chưa ghi nhận bằng chứng rõ ràng về nguy cơ gây dị tật bẩm sinh, tuy nhiên không khuyến cáo sử dụng thuốc kháng histamin trong thai kỳ nếu không cần thiết; chỉ dùng khi lợi ích điều trị cho mẹ vượt trội nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.
-
Phụ nữ cho con bú: Fexofenadin có thể bài tiết vào sữa mẹ, do đó nên hạn chế sử dụng để đảm bảo an toàn cho trẻ.
-
Người lái xe, vận hành máy móc: Thuốc ít gây buồn ngủ nhưng vẫn cần thận trọng vì có thể ảnh hưởng đến sự tỉnh táo ở một số người.
-
Ưu nhược điểm của Tahytrin
-
Ưu điểm:
-
Tahytrin có dạng viên nén phân tán trong miệng, thuận tiện sử dụng và không nhất thiết phải dùng nước.
-
Tahytrin ít gây buồn ngủ ở liều điều trị.
-
Tahytrin có tác dụng khởi phát tương đối nhanh và duy trì hiệu quả, giúp thuận tiện trong kiểm soát triệu chứng dị ứng.
-
Fexofenadin trong Tahytrin ít chuyển hóa qua gan, góp phần hạn chế một số tương tác liên quan đến enzym gan.
-
-
Nhược điểm:
-
Tahytrin có thể bị giảm hấp thu khi dùng cùng nước hoa quả hoặc thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi.
-
Tahytrin cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
-
Chưa có đầy đủ dữ liệu về độ an toàn của Tahytrin ở trẻ dưới 6 tuổi, phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú.
-
Tác dụng không mong muốn của Tahytrin
-
Rất thường gặp: Đau đầu, nôn.
-
Thường gặp: Buồn ngủ, mệt mỏi, mất ngủ, chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, nhiễm virus, nhiễm khuẩn hô hấp trên, đau bụng khi hành kinh, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.
-
Ít gặp: Lo âu, rối loạn giấc ngủ, ác mộng, khô miệng, đau bụng.
-
Hiếm gặp: Phát ban, mày đay, ngứa, phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, phản vệ.
Tương tác của Tahytrin
-
Thận trọng khi phối hợp với các thuốc kháng cholinergic và thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi.
-
Erythromycin hoặc ketoconazol có thể làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương.
-
Verapamil và các thuốc ức chế P-glycoprotein có thể làm tăng nồng độ fexofenadin.
-
Rượu, thuốc an thần hoặc thuốc kháng cholinergic có thể làm tăng tác dụng không mong muốn.
-
Một số thuốc như thuốc ức chế acetylcholinesterase, betahistin, amphetamin, rifampicin và apalutamid có thể làm thay đổi nồng độ fexofenadin.
-
Nước ép bưởi hoặc nước hoa quả có thể làm giảm nồng độ và khả năng hấp thu fexofenadin.
-
Thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magnesi nên dùng cách Tahytrin ít nhất 2 giờ.
-
Chưa ghi nhận tương tác đáng kể giữa fexofenadin và omeprazol.
Xử trí khi quên liều và quá liều
-
Quên liều:
-
Uống liều đã quên ngay khi nhớ ra.
-
Nếu đã gần thời điểm uống liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường.
-
Không tự ý dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
-
-
Quá liều:
-
Một số biểu hiện có thể gặp gồm buồn ngủ, chóng mặt và khô miệng.
-
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.
-
Điều trị chủ yếu là loại bỏ thuốc chưa hấp thu và xử trí hỗ trợ, triệu chứng.
-
Thẩm tách máu không có hiệu quả trong việc loại bỏ fexofenadin.
-
Bảo quản
-
Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng
Hạn sử dụng
-
36 tháng
Quy cách đóng gói
-
Hộp 3 vỉ × 10 viên.
Nhà sản xuất
-
Công ty Cổ phần Dược phẩm Công nghệ cao Abipha (ABIPHA).
Giá Tahytrin là bao nhiêu?
-
Tahytrin hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Mua Tahytrin ở đâu?
Các bạn có thể dễ dàng mua Tahytrin tại Trường Anh bằng cách:
-
Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.
-
Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
-
Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Sản phẩm tương tự
"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"
Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật
Đánh giá
Bình luận
Sản phẩm cùng danh mục
Cùng nhà sản xuất
Tahytrin - Fexofenadin hydroclorid 30mg Abipha
Liên hệ