Thypazol 10 - Thiamazole 10mg Apimed

Thypazol 10 - Thiamazole 10mg Apimed

Mã: 893110455025 NSX: Nanocare

Liên hệ

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

 
Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Viên nén
Đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên, Hộp 5 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng
36 tháng

Thông tin Thypazol 10 - Thiamazole 10mg Apimed

Thypazol 10 là thuốc chứa Thiamazole hàm lượng 10mg, được sử dụng để kiểm soát tình trạng tuyến giáp sản xuất hormone quá mức trong bệnh cường giáp. Thuốc Thypazol 10 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim và sản xuất tại Việt Nam bởi Dược Apimed. Hoạt chất Thiamazole tác động lên quá trình tổng hợp hormone tuyến giáp, từ đó hỗ trợ đưa chức năng tuyến giáp về trạng thái ổn định theo chỉ định điều trị, hơn nữa thuốc chủ yếu tác động lên quá trình tạo hormone mới mà không làm giảm đi lượng hormone đã được dự trữ trong tuyến giáp nên cần phải có thời gian để phát huy tác dụng. Người bệnh cần tuân thủ liều bác sĩ hướng dẫn trong suốt quá trình điều trị, không tự ý tăng giảm liều cũng như dừng thuốc đột ngột. Cần theo dõi công thức máu và chức năng gan, đồng thời lưu ý các phản ứng bất lợi như giảm bạch cầu, phát ban, ngứa, rụng tóc, đau khớp hoặc các biểu hiện liên quan đến tổn thương gan. 

Thành phần của Thypazol 10    

  • Thiamazole 10mg. 

Dạng bào chế

  • Viên nén bao phim. 

Công dụng - Chỉ định của Thypazol 10 

  • Công dụng:

    • Thiamazole ức chế enzym thyroid peroxidase, qua đó làm giảm quá trình gắn iod vào tyrosin và hạn chế hình thành các hormone tuyến giáp T3, T4.

    • Thypazol 10 giúp kiểm soát tình trạng tuyến giáp hoạt động quá mức và hỗ trợ cải thiện các biểu hiện của cường giáp.

    • Thuốc chủ yếu tác động lên quá trình tạo hormone mới, không làm mất ngay lượng hormone đã được dự trữ trong tuyến giáp nên hiệu quả điều trị cần có thời gian mới biểu hiện rõ.

  • Chỉ định: 

    • Điều trị triệu chứng cường giáp, bao gồm bệnh Graves (Basedow).

    • Điều trị cường giáp trước phẫu thuật tuyến giáp nhằm đưa chuyển hóa cơ bản về mức bình thường và hạn chế nguy cơ xảy ra cơn nhiễm độc giáp khi phẫu thuật.

    • Điều trị hỗ trợ trước và trong quá trình điều trị bằng iod phóng xạ cho đến khi iod phóng xạ phát huy tác dụng loại bỏ tuyến giáp.

    • Điều trị cơn nhiễm độc giáp trước khi sử dụng muối iod, thường phối hợp với thuốc chẹn beta khi có biểu hiện tim mạch.

    • Có thể được sử dụng ở người có bướu giáp nhỏ hoặc không có bướu, người chuẩn bị phẫu thuật hoặc điều trị bằng iod phóng xạ theo chỉ định của bác sĩ.

Hướng dẫn sử dụng Thypazol 10                 

  • Cách dùng: 

    • Thypazol 10 được sử dụng bằng đường uống.

    • Nuốt nguyên viên với một lượng nước vừa đủ.

    • Thời điểm dùng thuốc cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ; một nguồn tham khảo ghi nhận thuốc nên được uống trong hoặc sau bữa ăn.

    • Trước phẫu thuật tuyến giáp, cần thực hiện việc ngừng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ; nguồn tham khảo ghi nhận cần ngừng thuốc trước phẫu thuật 1 ngày.

    • Không tự ý thay đổi liều hoặc ngừng điều trị nếu chưa có hướng dẫn của nhân viên y tế.

  • Liều dùng:

    • Điều trị cường giáp ở người lớn:

      • Cường giáp nhẹ: liều khởi đầu 15mg/ngày, chia thành 3 lần, mỗi lần cách nhau khoảng 8 giờ.

      • Cường giáp mức độ trung bình: 30–40mg/ngày, chia thành 3 lần.

      • Cường giáp nặng: 60mg/ngày, chia thành 3 lần.

      • Liều duy trì: 5–15mg/ngày, chia thành 3 lần, mỗi lần cách nhau khoảng 8 giờ.

      • Các triệu chứng cường giáp thường cải thiện sau khoảng 1–3 tuần; trạng thái bình giáp thường đạt được sau khoảng 1–2 tháng điều trị với liều khởi đầu. Khi chức năng tuyến giáp ổn định, liều cần được giảm dần về mức duy trì thích hợp.

      • Do nguy cơ mất bạch cầu hạt tăng khi dùng liều cao, nên ưu tiên liều dưới 30mg/ngày nếu có thể.

    • Điều trị cơn nhiễm độc giáp ở người lớn:

      • Dùng 15–20mg mỗi lần.

      • Có thể lặp lại sau mỗi 4 giờ trong ngày đầu tiên.

      • Các liều tiếp theo được điều chỉnh dựa trên đáp ứng điều trị và tình trạng của người bệnh.

    • Điều trị cường giáp ở trẻ em:

      • Liều khởi đầu khoảng 0,4mg/kg thể trọng/ngày, chia đều thành 3 lần.

      • Liều duy trì khoảng 0,2mg/kg thể trọng/ngày, chia thành 3 lần, mỗi lần cách nhau khoảng 8 giờ.

    • Khi phối hợp với liệu pháp iod phóng xạ:

      • Ngừng Thiamazole khoảng 2–4 ngày trước khi điều trị bằng iod phóng xạ để tránh làm giảm khả năng hấp thu iod phóng xạ của tuyến giáp.

      • Trong một số trường hợp cần thiết, có thể dùng lại thuốc sau khoảng 3–7 ngày kể từ khi thực hiện liệu pháp và tiếp tục cho đến khi iod phóng xạ bắt đầu phát huy tác dụng.

Chống chỉ định của Thypazol 10                       

  • Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.

  • Ngoài ra, Thypazol 10 không được sử dụng trong các trường hợp:

  • Dị ứng với Thiamazole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Suy gan nặng hoặc mắc các bệnh nặng về máu.

  • Rối loạn công thức máu mức độ trung bình đến nặng.

  • Từng bị tổn thương tủy do Thiamazole hoặc Carbimazole.

  • Ứ mật không liên quan đến cường giáp.

  • Phụ nữ mang thai đang sử dụng hormone tuyến giáp theo thông tin chống chỉ định của nguồn tham khảo.

Lưu ý khi sử dụng Thypazol 10                       

  • Thypazol 10 chỉ nên được sử dụng khi có chỉ định và theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.

  • Nên kiểm tra công thức máu và số lượng bạch cầu trước khi bắt đầu điều trị, đồng thời theo dõi định kỳ, đặc biệt trong những tháng đầu sử dụng.

  • Nếu xuất hiện dấu hiệu xuất huyết hoặc người bệnh chuẩn bị phẫu thuật, cần đánh giá các chỉ số đông máu, bao gồm thời gian prothrombin.

  • Không tự ý tăng, giảm liều hoặc ngừng thuốc.

  • Khi xuất hiện mất bạch cầu hoặc ảnh hưởng đến tủy xương, cần ngừng thuốc và được xử trí y tế.

  • Cần thận trọng ở người suy giảm chức năng thận, có bất thường về máu hoặc tình trạng thiếu/thừa iod.

  • Quá liều có thể dẫn đến suy giáp, tăng trưởng bướu giáp và các thay đổi liên quan đến cơ chế điều hòa hormone tuyến giáp.

  • Người bệnh cần được theo dõi nguy cơ suy giáp trong quá trình điều trị.

  • Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:

    • Phụ nữ mang thai: Chỉ sử dụng khi có chỉ định và được bác sĩ theo dõi. Nguồn tham khảo có những cảnh báo khác nhau về việc sử dụng trong thai kỳ, do đó không nên tự ý dùng thuốc.

    • Phụ nữ cho con bú: Chỉ sử dụng khi bác sĩ đánh giá lợi ích và nguy cơ phù hợp.

    • Người suy thận: Cần thận trọng và được bác sĩ theo dõi khi sử dụng.

    • Người có bệnh về máu: Cần kiểm tra công thức máu trước và trong quá trình điều trị.

    • Người có vấn đề về gan: Cần thận trọng do Thiamazole có thể liên quan đến các phản ứng bất lợi trên gan.

Ưu nhược điểm của Thypazol 10                       

  • Ưu điểm:

    • Thypazol 10 giúp kiểm soát tình trạng cường giáp bằng cách hạn chế quá trình sản xuất hormone tuyến giáp.

    • Thypazol 10 có thể được sử dụng trước phẫu thuật tuyến giáp hoặc trước và trong quá trình điều trị bằng iod phóng xạ theo chỉ định.

    • Thypazol 10 được bào chế dạng viên nén bao phim, thuận tiện cho việc sử dụng đường uống.

    • Thypazol 10 có hàm lượng 10mg, tạo điều kiện để bác sĩ điều chỉnh liều theo mức độ cường giáp và đáp ứng điều trị.

    • Thypazol 10 có thể góp phần cải thiện các biểu hiện liên quan đến tình trạng tăng hormone tuyến giáp khi kiểm soát được cường giáp.

  • Nhược điểm:

    • Thypazol 10 có thể gây các tác dụng không mong muốn liên quan đến hệ tạo máu và chức năng gan, vì vậy cần theo dõi trong quá trình điều trị.

    • Thypazol 10 cần được sử dụng dưới sự theo dõi của bác sĩ và người bệnh có thể phải kiểm tra công thức máu định kỳ.

    • Thypazol 10 có thể tương tác với thuốc chống đông và một số thuốc điều trị khác.

Tác dụng không mong muốn của Thypazol 10                      

  • Thường gặp:

    • Giảm bạch cầu.

    • Phát ban da.

    • Ngứa.

    • Rụng tóc.

    • Nhức đầu.

    • Sốt mức độ vừa và thường thoáng qua.

  • Ít gặp:

    • Mất bạch cầu hạt.

    • Sốt nặng, ớn lạnh.

    • Viêm họng hoặc các nhiễm khuẩn khác.

    • Ho.

    • Đau miệng.

    • Viêm mạch.

    • Nhịp tim nhanh.

    • Viêm khớp.

    • Đau cơ.

    • Viêm dây thần kinh ngoại biên.

    • Buồn nôn, nôn.

  • Hiếm gặp:

    • Suy tủy.

    • Mất bạch cầu hạt.

    • Giảm tiểu cầu.

    • Giảm prothrombin huyết.

    • Vàng da ứ mật.

    • Viêm gan.

    • Viêm thận.

    • Viêm phổi kẽ.

    • Nhiễm độc gan.

    • Rối loạn vị giác, triệu chứng insulin tự miễn hoặc sưng tuyến nước bọt cấp được ghi nhận trong nguồn tham khảo.

  • Khi xuất hiện sốt, đau họng, nhiễm khuẩn, biểu hiện xuất huyết, vàng da hoặc các dấu hiệu bất thường khác trong thời gian dùng thuốc, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế để được kiểm tra và xử trí.

Tương tác của Thypazol 10                       

  • Aminophylline, Oxtriphylline và Theophylline: Khi chức năng tuyến giáp trở về bình thường, tốc độ thải trừ các thuốc này có thể thay đổi và bác sĩ có thể cần điều chỉnh liều.

  • Amiodaron, iod glycerol, chế phẩm chứa iod hoặc kali iodid: Iod có thể làm giảm hiệu quả kiểm soát cường giáp của Thiamazole.

  • Thuốc chống đông đường uống nhóm coumarin hoặc indandion: Thiamazole có thể làm tăng tác dụng chống đông, từ đó làm tăng nguy cơ chảy máu.

  • Thuốc chẹn beta và glycosid tim: Khi tình trạng cường giáp được cải thiện, nhu cầu sử dụng các thuốc này có thể giảm, cần điều chỉnh theo chỉ định bác sĩ.

  • Iod phóng xạ: Thiamazole có thể làm giảm khả năng hấp thu iod phóng xạ của tuyến giáp nên cần cân nhắc thời điểm phối hợp.

  • Người bệnh cần thông báo đầy đủ các thuốc và sản phẩm đang sử dụng cho bác sĩ trước khi bắt đầu điều trị.

Xử trí khi quên liều và quá liều

  • Quên liều: 

    • Nếu quên một liều, nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó chưa gần liều kế tiếp. 

    • Nếu đã gần thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường. 

    • Không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. 

  • Quá liều: 

    • Quá liều Thypazol 10 có thể gây suy giáp, giảm chuyển hóa, kích hoạt cơ chế điều hòa ngược của tuyến yên và làm tăng kích thước bướu giáp.

    • Khi xảy ra quá liều, cần giảm liều theo hướng dẫn của bác sĩ; trong một số trường hợp có thể cần phối hợp Levothyroxine để xử trí.

    • Người bệnh nghi ngờ dùng quá liều cần được đưa đến cơ sở y tế để đánh giá và theo dõi phù hợp.

Bảo quản

  • Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng

Hạn sử dụng

  • 36 tháng

Quy cách đóng gói

  • Hộp 3 vỉ × 10 viên.

  • Hộp 5 vỉ × 10 viên.

  • Hộp 10 vỉ × 10 viên.

Nhà sản xuất

  • Công ty Cổ phần Dược Apimed – Việt Nam. 

Giá Thypazol 10 là bao nhiêu?

  • Thypazol 10 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Thypazol 10 ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Thypazol 10 tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.

  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm tương tự

"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"

Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất