Ích Mẫu Hoàn Thephaco
Tư vấn dược sĩ
Sàn thuốc Trường Anh - Trung tâm phân phối dược phẩm chính hãng
Sản phẩm kê đơn — tư vấn dược sĩ
Theo quy định, thuốc kê đơn không niêm yết giá công khai và không bán trực tuyến. Vui lòng gửi yêu cầu tư vấn, dược sĩ sẽ liên hệ lại với bạn.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)
Purinethol 50mg là thuốc kê đơn chứa thành phần là Mercaptopurine 50mg, thuộc nhóm thuốc chống ung thư và chống chuyển hóa purin, được sử dụng chủ yếu trong điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng lympho (ALL), đặc biệt trong giai đoạn điều trị duy trì theo phác đồ phối hợp. Hoạt chất Mercaptopurine có cơ chế cản trở quá trình tổng hợp acid nucleic, qua đó hạn chế sự phát triển và tăng sinh của các tế bào ác tính. Thuốc Purinethol 50mg được sản xuất bởi Aspen (Pháp), bào chế dạng viên nén, quy cách hộp 1 lọ 25 viên và cần được sử dụng dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa. Trong quá trình điều trị, người bệnh cần kiểm tra công thức máu, chức năng gan và thận định kỳ do thuốc có thể gây suy tủy, độc tính trên gan và làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn. Một số phản ứng bất lợi có thể gặp gồm: buồn nôn, nôn, chán ăn, tiêu chảy, phát ban, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng men gan và tăng bilirubin.
Mercaptopurine 50mg.
Viên nén.
Công dụng:
Mercaptopurine là chất chống chuyển hóa purin, có cấu trúc tương tự một số base purin.
Hoạt chất được chuyển hóa trong tế bào thành các chất chuyển hóa có hoạt tính, từ đó ức chế quá trình tổng hợp purin mới.
Các chất chuyển hóa của Mercaptopurine có thể được tích hợp vào acid nucleic, góp phần cản trở quá trình tổng hợp DNA và RNA.
Nhờ tác động lên quá trình tạo acid nucleic, thuốc giúp hạn chế sự tăng sinh của các tế bào ác tính.
Purinethol 50mg thường được sử dụng phối hợp với các thuốc chống ung thư khác trong phác đồ điều trị.
Chỉ định:
Điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng lympho (ALL), đặc biệt trong giai đoạn điều trị duy trì và là một phần của phác đồ phối hợp.
Có thể được sử dụng cho cả trẻ em và người lớn khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa huyết học – ung thư.
Cách dùng:
Dùng thuốc bằng đường uống theo đúng chỉ định của bác sĩ.
Nuốt nguyên viên với một ly nước đầy, không nhai hoặc nghiền viên.
Có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn; một tài liệu khuyến nghị dùng khi bụng đói, khoảng 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn.
Nên uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày.
Không tự ý tăng, giảm liều hoặc ngừng thuốc.
Nếu thuốc tiếp xúc với da hoặc mắt, cần rửa sạch ngay bằng xà phòng và nước hoặc rửa mắt bằng nước; nếu vẫn xuất hiện đỏ, ngứa hoặc sưng cần được chăm sóc y tế.
Liều dùng:
Người lớn: Liều được tính dựa trên cân nặng và tình trạng bệnh, thường khoảng 1,5–2,5mg/kg/ngày, dùng một lần mỗi ngày.
Một tài liệu khác ghi liều thông thường 2,5mg/kg/ngày hoặc 50–75mg/m² diện tích cơ thể/ngày.
Trẻ em: Liều dùng cần được bác sĩ chuyên khoa xác định dựa trên tình trạng bệnh và đáp ứng điều trị.
Liều có thể được điều chỉnh dựa trên hiệu quả điều trị, độc tính và kết quả xét nghiệm máu.
Purinethol 50mg chỉ nên được kê đơn và điều chỉnh liều bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị bệnh lý huyết học – ung thư.
Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của sản phẩm.
Ngoài ra:
Người có tiền sử quá mẫn với Mercaptopurine hoặc các thành phần của thuốc.
Người bị suy tủy xương nghiêm trọng.
Người giảm bạch cầu nặng.
Người giảm tiểu cầu kèm xuất huyết.
Người có tổn thương gan nghiêm trọng hoặc bệnh gan nặng.
Người kháng Mercaptopurine hoặc Thioguanine.
Người mắc bệnh bạch cầu lympho cấp hoặc bạch cầu tủy mạn kháng Busulfan theo thông tin được cung cấp.
Phụ nữ mang thai và đang cho con bú.
Chỉ sử dụng Purinethol 50mg dưới sự chỉ định và theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.
Mercaptopurine có thể gây suy tủy nghiêm trọng, vì vậy cần kiểm tra công thức máu thường xuyên, đặc biệt là số lượng bạch cầu và tiểu cầu.
Nếu số lượng tế bào máu giảm mạnh, bác sĩ có thể phải ngừng hoặc điều chỉnh thuốc.
Thuốc có khả năng gây độc cho gan, cần kiểm tra chức năng gan định kỳ trong quá trình điều trị.
Nếu xuất hiện vàng da hoặc các dấu hiệu tổn thương gan, cần thông báo ngay cho bác sĩ.
Nên theo dõi acid uric trong máu và nước tiểu để hạn chế nguy cơ biến chứng liên quan đến thận.
Mercaptopurine có thể làm suy giảm hệ miễn dịch, khiến người bệnh dễ mắc nhiễm khuẩn hơn.
Khi xuất hiện sốt, đau họng hoặc các dấu hiệu nhiễm khuẩn cần thông báo ngay cho bác sĩ.
Không tự ý ngừng thuốc ngay cả khi triệu chứng bệnh đã cải thiện.
Cần thông báo cho bác sĩ về toàn bộ thuốc, thực phẩm bổ sung hoặc thảo dược đang sử dụng để hạn chế nguy cơ tương tác.
Mercaptopurine có khả năng gây đột biến và tổn thương nhiễm sắc thể; cần sử dụng theo đúng chỉ định chuyên môn.
Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:
Phụ nữ mang thai: Không nên sử dụng nếu không thật sự cần thiết; Mercaptopurine có thể gây ảnh hưởng bất lợi đến thai nhi, đặc biệt trong giai đoạn đầu thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú: Hoạt chất có thể bài tiết vào sữa mẹ; không nên sử dụng hoặc cần bác sĩ đánh giá kỹ lợi ích và nguy cơ trước khi điều trị.
Trẻ em: Có thể sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa; liều được xác định riêng cho từng trường hợp.
Người suy gan: Cần đặc biệt thận trọng và theo dõi chức năng gan do thuốc có nguy cơ gây độc tính trên gan.
Người suy thận: Cần được bác sĩ đánh giá tình trạng chức năng thận và theo dõi trong quá trình điều trị.
Người có nhiễm khuẩn: Cần thận trọng do thuốc có thể làm suy giảm sức đề kháng của cơ thể.
Ưu điểm:
Purinethol 50mg chứa Mercaptopurine, hoạt chất được sử dụng trong các phác đồ điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng lympho.
Purinethol 50mg có thể sử dụng cho cả người lớn và trẻ em khi được bác sĩ chuyên khoa chỉ định.
Purinethol 50mg có dạng viên nén, thuận tiện sử dụng bằng đường uống.
Purinethol 50mg thường được sử dụng trong điều trị duy trì, góp phần kiểm soát bệnh theo phác đồ.
Purinethol 50mg có liều dùng có thể được điều chỉnh dựa trên cân nặng, đáp ứng điều trị và mức độ độc tính.
Nhược điểm:
Purinethol 50mg có thể gây suy tủy, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu, đòi hỏi phải xét nghiệm máu thường xuyên.
Purinethol 50mg có nguy cơ gây độc tính trên gan nên cần theo dõi chức năng gan định kỳ.
Purinethol 50mg có thể làm suy giảm sức đề kháng, từ đó tăng nguy cơ nhiễm khuẩn.
Purinethol 50mg có thể gây rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy và chán ăn.
Purinethol 50mg có nhiều tương tác thuốc và không phù hợp để tự ý sử dụng hoặc tự điều chỉnh liều.
Thường gặp:
Buồn nôn.
Nôn.
Chán ăn.
Tiêu chảy.
Phát ban.
Cảm giác mệt mỏi hoặc khó chịu chung.
Trên hệ tạo máu:
Giảm bạch cầu.
Giảm tiểu cầu.
Suy giảm số lượng tế bào máu.
Dễ bầm tím hoặc chảy máu.
Trên gan:
Tăng men gan.
Tăng bilirubin.
Đau vùng bụng trên.
Nước tiểu sẫm màu.
Phân nhạt màu.
Vàng da hoặc vàng mắt.
Các phản ứng khác:
Đau đầu.
Chóng mặt.
Buồn ngủ.
Lo âu, căng thẳng.
Rối loạn tâm thần.
Rối loạn nhịp tim.
Loét miệng.
Sốt.
Khi xuất hiện sốt, đau họng, chảy máu bất thường, khó thở, vàng da hoặc các dấu hiệu nhiễm khuẩn, người bệnh cần liên hệ ngay với bác sĩ.
Allopurinol: Có thể làm giảm chuyển hóa Mercaptopurine, khiến nồng độ thuốc tăng và làm tăng nguy cơ độc tính, đặc biệt là suy giảm tế bào máu.
NSAIDs: Một số thuốc chống viêm không steroid có thể ảnh hưởng đến quá trình đào thải Mercaptopurine và làm tăng nguy cơ tích lũy thuốc.
Thuốc chống co giật cảm ứng enzym gan: Có thể làm tăng chuyển hóa Mercaptopurine, làm giảm nồng độ thuốc và ảnh hưởng hiệu quả điều trị.
Một số thuốc điều trị tăng huyết áp: Có thể làm thay đổi nồng độ Mercaptopurine trong máu.
Cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ về các thuốc đang sử dụng trước khi bắt đầu điều trị.
Quên liều:
Nếu quên một liều, nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra nếu thời điểm đó chưa gần liều kế tiếp.
Nếu đã gần thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường.
Không tự ý uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
Quá liều:
Quá liều Mercaptopurine có thể gây chán ăn, buồn nôn, nôn và tiêu chảy ở giai đoạn sớm.
Các biểu hiện xuất hiện muộn có thể bao gồm suy tủy, rối loạn chức năng gan và viêm dạ dày – ruột.
Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Mercaptopurine.
Thẩm tách không loại bỏ được Mercaptopurine khỏi cơ thể.
Khi quá liều, cần ngừng thuốc và điều trị triệu chứng; trong trường hợp cần thiết có thể phải truyền máu và áp dụng các biện pháp hỗ trợ khác.
Vặn chặt nắp lọ sau mỗi lần sử dụng.
Bảo quản nơi thoáng mát.
Tránh ánh sáng mạnh.
36 tháng
Hộp 1 lọ × 25 viên nén.
Aspen Notre Dame de Bondeville – Pháp.
Purinethol 50mg hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.
Các bạn có thể dễ dàng mua Purinethol 50mg tại Trường Anh bằng cách:
Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.
Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"
Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Tư vấn dược sĩ
Purinethol 50mg - Mercaptopurine 50mg Aspen
Tư vấn dược sĩ