Alaskazone 2g - Cefoperazon 2g TW2

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

 

author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-09-08 10:23:43

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110481125
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Bột pha tiêm
Đóng gói:
Hộp 10 lọ
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Alaskazone 2g là thuốc kháng sinh, bào chế dạng bột pha tiêm chứa hoạt chất Cefoperazon, thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3. Thuốc này được sử dụng trong điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây nên. Alaskazone 2g thường được chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn như: đường hô hấp, tiết niệu, ổ bụng, da và mô mềm, xương khớp, đường sinh dục hoặc nhiễm khuẩn huyết, đồng thời có thể dùng để dự phòng nhiễm khuẩn trong một số phẫu thuật. Sản phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 và sử dụng theo đường tiêm bắp hoặc tiêm/truyền tĩnh mạch dưới sự thực hiện, theo dõi của nhân viên y tế. Trong quá trình sử dụng thuốc này, người bệnh có thể gặp các phản ứng như tiêu chảy, buồn nôn, thay đổi chỉ số huyết học, phản ứng tại vị trí tiêm hoặc phản ứng dị ứng, trong đó một số phản ứng nghiêm trọng cần được xử trí kịp thời. 

Thành phần của Alaskazone 2g    

  • Cefoperazon 2g, dưới dạng cefoperazon natri 2,068g. 

Dạng bào chế

  • Bột pha tiêm/truyền. 

Công dụng - Chỉ định của Alaskazone 2g 

  • Công dụng:

    • Alaskazone 2g chứa cefoperazon, một kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp thế hệ 3 có phổ kháng khuẩn rộng và tác dụng diệt khuẩn.

    • Cefoperazon tác động bằng cách liên kết với các protein gắn penicillin, ức chế quá trình tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn, làm suy yếu cấu trúc thành tế bào và dẫn đến tiêu diệt vi khuẩn.

    • Hoạt chất có tác dụng trên nhiều vi khuẩn Gram dương, Gram âm và vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm.

    • Cefoperazon phân bố vào nhiều mô và dịch cơ thể, trong đó có mật, phổi, xương, nước tiểu, dịch ổ bụng và một số mô, dịch khác, giúp đạt nồng độ điều trị tại nhiều vị trí nhiễm khuẩn.

  • Chỉ định: 

    • Alaskazone 2g được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 1 tháng tuổi, bao gồm:
      • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới.
      • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bao gồm nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên và dưới.
      • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng như viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật và các nhiễm khuẩn khác trong ổ bụng.
      • Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
      • Nhiễm khuẩn xương và khớp.
      • Nhiễm khuẩn đường sinh dục như viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu và các nhiễm khuẩn khác tại cơ quan sinh dục.
      • Nhiễm khuẩn huyết có liên quan hoặc nghi ngờ liên quan đến các tình trạng nhiễm khuẩn trên.
      • Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật, đặc biệt trong phẫu thuật vùng bụng, phụ khoa, tim mạch và chỉnh hình.

Hướng dẫn sử dụng Alaskazone 2g                 

  • Cách dùng: 

    • Alaskazone 2g được sử dụng bằng đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch ngắt quãng.

    • Truyền tĩnh mạch ngắt quãng: mỗi 1g cefoperazon được pha với 20–100ml dung môi vô trùng thích hợp và truyền trong khoảng 15 phút đến 1 giờ. Nếu sử dụng nước cất pha tiêm, không nên thêm quá 20ml vào mỗi lọ thuốc.

    • Truyền tĩnh mạch liên tục: hòa tan 1g cefoperazon trong 5ml nước cất pha tiêm, sau đó tiếp tục pha vào lượng dung môi truyền tĩnh mạch thích hợp.

    • Tiêm tĩnh mạch trực tiếp: liều tối đa là 2g ở người lớn và 50mg/kg ở trẻ em; thuốc được pha loãng đến nồng độ cuối khoảng 100mg/ml và tiêm chậm trong 3–5 phút.

    • Tiêm bắp: pha 1g cefoperazon với 4ml nước cất pha tiêm rồi tiêm sâu vào cơ. Với dung dịch có nồng độ từ 250mg/ml trở lên, có thể sử dụng lidocain để pha theo hướng dẫn.

    • Dung dịch sau khi pha chỉ sử dụng một lần; chỉ sử dụng khi dung dịch trong, không có cặn hoặc tiểu phân bất thường. Phần thuốc còn thừa phải được loại bỏ đúng quy định.

  • Liều dùng:

    • Người lớn: liều thông thường 2–4g/ngày, chia thành các liều bằng nhau, dùng cách nhau 12 giờ.

    • Nhiễm khuẩn nặng ở người lớn: có thể tăng lên 8g/ngày, chia 2 lần cách nhau 12 giờ; trong một số trường hợp có thể dùng 12g/ngày, chia 3 lần cách nhau 8 giờ. Nguồn ghi nhận một số trường hợp sử dụng tới 16g/ngày chia nhiều lần mà không gây biến chứng đáng kể.

    • Viêm niệu đạo do lậu cầu không biến chứng: tiêm bắp 500mg một lần duy nhất.

    • Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật: tiêm tĩnh mạch 1–2g trước phẫu thuật 30–90 phút; có thể lặp lại sau mỗi 12 giờ trong một số trường hợp, thông thường không quá 24 giờ.

    • Với phẫu thuật có nguy cơ nhiễm khuẩn cao như phẫu thuật đại tràng, tim hở hoặc thay khớp nhân tạo, dự phòng có thể kéo dài đến 48 giờ sau phẫu thuật.

    • Trẻ từ 1 tháng đến 18 tuổi: 50–200mg/kg/ngày, chia thành nhiều lần, cách nhau 8–12 giờ; tối đa 12g/ngày. Trong nhiễm khuẩn nặng, liều có thể tăng đến 300mg/kg/ngày.

    • Trẻ sơ sinh: dữ liệu về việc sử dụng cefoperazon còn hạn chế.

    • Người cao tuổi: nên bắt đầu ở mức thấp trong khoảng liều khuyến cáo và thận trọng do có thể suy giảm chức năng gan, thận, tim hoặc có bệnh lý đi kèm; chỉ cần điều chỉnh liều khi có bệnh gan nặng hoặc tắc mật nghiêm trọng.

    • Suy gan hoặc suy gan kèm suy thận: cần cân nhắc điều chỉnh liều và theo dõi nồng độ cefoperazon trong huyết tương khi cần. Nếu không theo dõi được nồng độ thuốc, liều không nên vượt quá 2g/ngày.

    • Suy thận: thông thường không cần điều chỉnh liều với liều 2–4g/ngày; nếu mức lọc cầu thận dưới 18ml/phút, liều tối đa là 4g/ngày.

    • Đang thẩm phân máu: cần cân nhắc điều chỉnh liều phù hợp với lịch thẩm phân.

Chống chỉ định của Alaskazone 2g                       

  • Quá mẫn với cefoperazon hoặc bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm cephalosporin.

  • Người có tiền sử phản ứng dị ứng nghiêm trọng với các kháng sinh beta-lactam khác.

Lưu ý khi sử dụng Alaskazone 2g                       

  • Cefoperazon có thể gây phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm sốc phản vệ.

  • Trước khi điều trị cần thông báo cho bác sĩ về tiền sử dị ứng với cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác.

  • Khi xuất hiện phản ứng dị ứng, cần ngừng thuốc và tiến hành xử trí y tế thích hợp.

  • Cần lưu ý nguy cơ xuất hiện các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc.

  • Ở người bệnh gan hoặc tắc mật, thời gian bán thải của thuốc có thể kéo dài.

  • Đã ghi nhận trường hợp chảy máu nghiêm trọng, đặc biệt ở bệnh nhân suy dinh dưỡng hoặc kém hấp thu.

  • Sử dụng kháng sinh kéo dài có thể làm phát triển các chủng vi khuẩn không nhạy cảm.

  • Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile có thể xuất hiện trong hoặc sau khi điều trị.

  • Mỗi 1g bột chứa khoảng 34,4mg natri, cần thận trọng ở người đang thực hiện chế độ ăn hạn chế muối.

  • Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:

    • Phụ nữ mang thai: cefoperazon có thể qua nhau thai; chưa có đầy đủ nghiên cứu kiểm soát tốt về độ an toàn nên chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết.

    • Phụ nữ cho con bú: cefoperazon bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Khi người mẹ sử dụng thuốc, cần theo dõi trẻ về tiêu chảy hoặc nhiễm nấm niêm mạc.

    • Người cao tuổi: cần thận trọng khi lựa chọn liều do khả năng suy giảm chức năng gan, thận, tim và các bệnh lý đi kèm.

    • Người suy gan hoặc tắc mật: cần cân nhắc điều chỉnh liều và theo dõi nồng độ thuốc khi cần thiết.

    • Người suy thận: thông thường không cần điều chỉnh liều với liều 2–4g/ngày, nhưng cần giới hạn liều ở người có mức lọc cầu thận dưới 18ml/phút.

Ưu nhược điểm của Alaskazone 2g                       

  • Ưu điểm:

    • Alaskazone 2g chứa cefoperazon thuộc cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng trên nhiều vi khuẩn Gram dương, Gram âm và vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm.

    • Alaskazone 2g có thể được sử dụng trong nhiều loại nhiễm khuẩn tại đường hô hấp, tiết niệu, ổ bụng, da và mô mềm, xương khớp, đường sinh dục và nhiễm khuẩn huyết.

    • Alaskazone 2g có khả năng phân bố vào nhiều mô và dịch cơ thể, trong đó nồng độ thuốc trong mật cao, phù hợp với các trường hợp nhiễm khuẩn đường mật do vi khuẩn nhạy cảm.

    • Alaskazone 2g có nhiều lựa chọn đường tiêm gồm tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch và truyền tĩnh mạch, đáp ứng các tình huống điều trị khác nhau.

    • Alaskazone 2g còn có thể được sử dụng để dự phòng nhiễm khuẩn trong một số phẫu thuật theo chỉ định của nhân viên y tế.

  • Nhược điểm:

    • Alaskazone 2g chỉ được sử dụng bằng đường tiêm hoặc truyền nên cần nhân viên y tế thực hiện, không thuận tiện như thuốc dùng đường uống.

    • Alaskazone 2g có thể gây các phản ứng bất lợi trên tiêu hóa, huyết học, gan mật, thận tiết niệu và tại vị trí tiêm.

    • Alaskazone 2g có nguy cơ gây phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm phản vệ và sốc phản vệ ở người nhạy cảm.

    • Alaskazone 2g có thể gây các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc.

    • Alaskazone 2g cần thận trọng khi dùng đồng thời với một số thuốc, ở người bệnh gan, tắc mật, suy dinh dưỡng hoặc có nguy cơ rối loạn đông máu.

Tác dụng không mong muốn của Alaskazone 2g                      

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: giảm hemoglobin, giảm hematocrit, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm prothrombin máu, xét nghiệm Coombs trực tiếp dương tính.

  • Rối loạn miễn dịch: phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ.

  • Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng giả mạc.

  • Rối loạn gan mật: tăng AST, ALT, phosphatase kiềm trong máu và vàng da.

  • Rối loạn da và mô dưới da: ngứa, mày đay, phát ban dạng dát sẩn, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da tróc vảy.

  • Rối loạn thận và tiết niệu: tăng creatinin máu, tăng urê máu, tiểu máu.

  • Phản ứng tại chỗ và toàn thân: đau tại vị trí tiêm, viêm tĩnh mạch tại vị trí truyền, sốt, đau đầu hoặc cảm giác lạnh.

  • Một số phản ứng nghiêm trọng cần lưu ý gồm sốc phản vệ, viêm đại tràng giả mạc và các phản ứng da nghiêm trọng.

Tương tác của Alaskazone 2g                       

  • Rượu: sử dụng rượu trong thời gian điều trị hoặc trong vòng 5 ngày sau khi ngừng thuốc có thể gây phản ứng giống disulfiram như đỏ bừng, tim đập nhanh, vã mồ hôi và đau đầu.

  • Heparin và thuốc chống đông đường uống: dùng đồng thời, đặc biệt với liều cefoperazon cao, cần theo dõi thường xuyên các chỉ số đông máu.

  • Thuốc ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu: có thể làm tăng nguy cơ rối loạn đông máu.

  • Thuốc thử Benedict hoặc Fehling: có thể gây kết quả dương tính giả khi xét nghiệm glucose trong nước tiểu.

  • Aminoglycosid: có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên thận, cần theo dõi chức năng thận khi phối hợp.

  • Furosemid: cần thận trọng khi phối hợp do đây là thuốc lợi tiểu mạnh có thể ảnh hưởng đến chức năng thận.

  • Lidocain: nếu dùng lidocain để pha thuốc tiêm bắp, cần tham khảo thông tin sử dụng của lidocain.

Xử trí khi quên liều và quá liều

  • Quên liều: 

    • Do Alaskazone 2g là thuốc tiêm/truyền và liều dùng được thực hiện theo chỉ định của nhân viên y tế, không tự ý bổ sung hoặc thay đổi liều khi bỏ lỡ một lần dùng. 

  • Quá liều: 

    • Khi sử dụng quá liều, các biểu hiện có thể là kéo dài hoặc tăng mức độ của các tác dụng không mong muốn.

    • Nồng độ cao của kháng sinh beta-lactam trong dịch não tủy có thể gây kích thích thần kinh và làm tăng nguy cơ co giật.

    • Cefoperazon có thể được loại bỏ khỏi máu bằng thẩm phân máu, giúp tăng thải trừ thuốc ở bệnh nhân suy thận khi xảy ra quá liều.

Bảo quản

  • Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

  • Dung dịch sau khi pha nên sử dụng ngay; phần dung dịch còn lại phải loại bỏ.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng

Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 lọ. 

Nhà sản xuất

  • Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 (Dopharma). 

Giá Alaskazone 2g là bao nhiêu?

  • Alaskazone 2g hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Alaskazone 2g ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Alaskazone 2g tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.

  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm tương tự

"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"

Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật


Câu hỏi thường gặp

Alaskazone 2g chứa cefoperazon 2g dưới dạng cefoperazon natri.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin mới nhất và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc có thể xảy ra tương tác và có tá dụng khác nhau ở mỗi người, vì thế chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên từ các chuyên gia y tế. Hãy trao đổi với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà hiện tại bạn đang sử dụng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ