Bidinatec 10 - Thuốc điều trị bệnh cao huyết áp của Bidiphar

Bidinatec 10 - Thuốc điều trị bệnh cao huyết áp của Bidiphar

Mã sản phẩm: ttd09148
Thương hiệu: Công ty cổ phần Dược-TTBYT Bình Định (Bidiphar)  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Việt Nam | Thương hiệu: Công ty cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) - Việt Nam | Dạng bào chế: Viên nén | Số đăng ký: VD-28225-17 | Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên | Hạn sử dụng: 36 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


Bidinatec 10 là thuốc gì?

  • Bidinatec 10 là thuốc có công dụng điều trị bệnh cao huyết áp, bệnh suy tim có triệu chứng, phòng ngừa bệnh suy tim có triệu chứng ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng. Bidinatec 10 dùng cho cả người lớn và trẻ em.

Thành phần của Bidinatec 10

  • Hoạt chất: Enalapril maleat ..................................................10 mg
  • Tá dược vđ .................................................................... 1 viên nén
  • (Tá dược: Amidon de mai’s, Maltodextrin, Màu đỏ oxyd sắt, Màu vàng oxyd sắt, Natri stearyl fumarat, Lactose monohydrat).

Dạng bào chế

  • Viên nén

Công dụng - Chỉ định của Bidinatec 10

  • - Điều trị bệnh cao huyết áp.

  • Điều trị bệnh suy tim có triệu chứng.

  • Phòng ngừa bệnh suy tim có triệu chứng ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng (phân suất tống máu ≤ 35%).

Chống chỉ định khi dùng Bidinatec 10

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Tiền sử phù mạch liên quan đến các thuốc nhóm ức chế ACE.

  • Phụ nữ có thai ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ.

  • Phù mạch di truyền hoặc vô căn.

  • Dùng đồng thời enalapril với các thuốc chứa aliskiren trên bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73m2).

Liều dùng - Cách dùng Bidinatec 10

  • Liều lượng:
    • Điều trị cao huyết áp:
      • Liều khởi đầu từ 5 mg đến tối đa 20 mg, phụ thuộc vào mức độ cao huyết áp và tình trạng của bệnh nhân. Thuốc được sử dụng 1 lần mỗi ngày. Trong bệnh cao huyết áp nhẹ, liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg đến 10 mg. Bệnh nhân có hệ renin – angiotensin – aldosteron hoạt hóa mạnh (như tăng huyết áp do bệnh lý mạch máu thận, thiếu nước và/hoặc thiếu muối, mất bù tim hoặc tăng huyết áp trầm trọng) có thể bị hạ huyết áp quá mức sau khi dùng liều khởi đầu. Nên dùng liều khởi đầu 5 mg hoặc thấp hơn cho các bệnh nhân này và việc khởi đầu điều trị cần có sự giám sát y tế.
      • Điều trị trước với liều cao thuốc lợi tiểu có thể dẫn đến sự suy giảm thể tích tuần hoàn và nguy cơ hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị với enalapril. Nên dùng liều khởi đầu 5 mg hoặc thấp hơn ở những bệnh nhân này. Nếu có thể nên ngừng dùng thuốc lợi tiểu trong 2-3 ngày trước khi bắt đầu điều trị với enalapril. Nên theo dõi chức năng thận và kali huyết thanh.
      • Liều duy trì thông thường là 20 mg/ngày. Liều duy trì tối đa là 40 mg/ngày.
    • Điều trị suy tim/rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng:
      • Trong điều trị suy tim có triệu chứng, enalapril được sử dụng như một trị liệu hỗ trợ cho các thuốc lợi tiểu và khi thích hợp, với digitalis hoặc các thuốc chẹn beta. Liều khởi đầu ở những bệnh nhân bị suy tim có triệu chứng hoặc rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng là 2,5 mg và cần được theo dõi chặt chẽ để xác định tác động ban đầu lên huyết áp. Trong trường hợp tình trạng hạ huyết áp có triệu chứng không xảy ra hoặc đã được kiểm soát có hiệu quả sau khi dùng liều khởi đầu enalapril ở bệnh nhân bị suy tim, nếu bệnh nhân dung nạp tốt thì liều sử dụng nên được tăng dần đến liều duy trì thông thường (20 mg), sử dụng liều duy nhất hoặc chia làm 2 liều. Việc điều chỉnh liều nên được thực hiện trong khoảng thời gian từ 2 đến 4 tuần. Liều tối đa là 40 mg/ngày được chia làm 2 lần.
    • Trẻ em:
      • Đối với bệnh nhân có thể nuốt, liều cần được cá nhân hóa theo tình trạng bệnh nhân  và đáp ứng huyết áp. Liều khởi đầu được khuyến cáo là 2,5 mg ở bệnh nhân 20 đến < 50 kg và 5 mg ở bệnh nhân ≥ 50 kg. Enalapril được dùng một lần mỗi ngày. Liều dùng cần được điều chỉnh theo nhu cầu của bệnh nhân đến tối đa là 20 mg mỗi ngày ở bệnhnhân 20 đến < 50 kg và 40 mg ở bệnh nhân ≥ 50 kg.
      • Enalapril không được khuyến cáo ở trẻ sơ sinh và ở bệnh nhi với tỷ lệ lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73 m2 vì không có dữ liệu.
    • Bệnh nhân suy gan: Enalapril thủy phân thành enalprilat có thể bị chậm, nhưng tác dụng dược lý không thay đổi, không cần chỉnh liều.
    • Ghi chú: Đối với liều 2,5 mg nên sử dụng các thuốc có hàm lượng phù hợp hơn.
  • Cách dùng: Uống viên với một lượng nước thích hợp.

Lưu ý khi sử dụng Bidinatec 10

  • Hạ huyết áp có triệu chứng:

    • Hạ huyết áp có triệu chứng hiếm gặp ở bệnh nhân tăng huyết áp không có biến chứng. Ở bệnh nhân tăng huyết áp dùng enalapril, hạ huyết áp có khuynh hướng dễ xảy ra nếu bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn, ví dụ do thuốc lợi tiểu, chế độ ăn hạn chế muối, thẩm phân, tiêu chảy hoặc nôn. Ở bệnh nhân suy tim, có hay không có suy thận kèm theo, hạ huyết áp có triệu chứng cũng đã được ghi nhận. Điều này có nhiều khả năng xảy ra hơn ở bệnh nhân suy tim nặng, phản ánh qua việc dùng liều cao thuốc lợi tiểu quai, giảm natri máu hoặc tổn thương chức năng thận. Ở những bệnh nhân này, nên bắt đầu điều trị dưới sự giám sát y tế và phải theo dõi chặt chẽ bệnh nhân mỗi khi điều chỉnh liều của enalapril và/hoặc thuốc lợi tiểu. Những biện pháp tương tự cũng được áp dụng ở bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh mạch máu não mà ở những bệnh nhân này hạ huyết áp quá mức có thể dẫn tới nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não.

    • Nếu hạ huyết áp xảy ra, phải để bệnh nhân nằm ngửa và nếu cần, truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý. Hạ huyết áp thoáng qua không phải là chống chỉ định đối với những liều tiếp theo, những liều thuốc này thường được sử dụng không có trở ngại khi huyết áp đã được nâng lên sau khi bù dịch.

    • Ở một số bệnh nhân suy tim có huyết áp bình thường hoặc thấp, huyết áp có thể hạ thấp hơn nữa khi dùng enalapril. Tác dụng này đã được biết trước và thường không phải là lý do để ngưng thuốc. Nếu hạ huyết áp có triệu chứng, có thể cần phải giảm liều và/hoặc ngưng sử dụng thuốc lợi tiểu và/hoặc enalapril.

  • Bệnh cơ tim phì đại/hẹp động mạch chủ hoặc van hai lá:

    • Giống như tất cả các thuốc giãn mạch, các thuốc ức chế ACE nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị hẹp van hai lá và nghẽn dòng máu ra khỏi tâm thất trái và tránh sử dụng trong những trường hợp bị sốc tim và tắc nghẽn huyết động có ý nghĩa.

  • Suy giảm chức năng thận:

    • Ở bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin < 80 ml/phút), liều khởi đầu enalapril nên được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin của bệnh nhân và sau đó theo chức năng đáp ứng của bệnh nhân với trị liệu. Theo dõi thường quy với lượng kali và creatinin là một phần của việc thăm khám y khoa thông thường cho các bệnh nhân này.

    • Suy thận đã được báo cáo liên quan đến enalapril và chủ yếu ở những bệnh nhân bị  suy tim nặng hoặc bệnh thận, bao gồm hẹp động mạch thận. Nếu được phát hiện kịp thời và điều trị thích hợp, suy thận liên quan đến điều trị với enalapril thường có thể hồi phục.

    • Một số bệnh nhân tăng huyết áp mà không có bệnh thận rõ rệt từ trước có hiện tượng tăng urê và creatinin trong máu khi enalapril được sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu. Có thể cần phải giảm liều enalapril và/hoặc ngưng thuốc lợi tiểu. Tình trạng này sẽ làm tăng khả năng hẹp động mạch thận.

  • Tăng huyết áp do bệnh mạch máu thận:

    • Tăng nguy cơ hạ huyết áp và suy thận ở bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận của thận đơn độc được điều trị với các thuốc ức chế ACE. Giảm chức năng thận có thể xảy ra chỉ với sự thay đổi nhẹ creatinin huyết thanh. Ở những bệnh nhân này, điều trị nên bắt đầu dưới sự giám sát y tế chặt chẽ với liều thấp, điều chỉnh liều cẩn thận và theo dõi chức năng thận.

  • Ghép thận:

    • Chưa có kinh nghiệm về sử dụng enalapril ở những bệnh nhân ghép thận gần đây. Do đó không nên điều trị bằng enalapril.

  • Suy gan:

    • Ở một vài trường hợp hiếm gặp, các thuốc ức chế ACE có thể liên quan đến hội chứng khởi đầu là vàng da ứ mật hoặc viêm gan và tiến triển thành hoại tử gan bạo phát và đôi khi gây tử vong. Cơ chế của hội chứng này chưa được biết rõ. Nên ngưng dùng thuốc ở bệnh nhân xuất hiện triệu chứng vàng da hoặc tăng enzym gan rõ rệt khi dùng các thuốc ức chế ACE và có sự theo dõi của y khoa.

  • Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt:

    • Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt, giảm lượng tiểu cầu và thiếu máu đã được ghi nhận ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế ACE. Hiếm khi xảy ra giảm bạch cầu trung tính ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường và không có các yếu tố biến chứng. Nên dùng enalapril một cách rất thận trọng ở bệnh nhân có bệnh mạch máu tạo keo, đang điều trị ức chế miễn dịch, đang dùng allopurinol hoặc procainamid hoặc có sự kết hợp của các yếu tố biến chứng này, đặc biệt ở bệnh nhân có suy giảm chức năng thận trước đó. Một số bệnh nhân này bị nhiễm khuẩn nghiêm trọng mà không đáp ứng với trị liệu kháng sinh tích cực. Nếu dùng enalapril ở các bệnh nhân này nên theo dõi định kỳ số lượng bạch cầu và phải yêu cầu bệnh nhân báo cáo ngay nếu có bất cứ dấu hiệu nhiễm khuẩn nào.

  • Quá mẫn cảm/phù mạch máu – thần kinh:

    • Phù mạch máu – thần kinh ở mặt, tay chân, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản đã được ghi nhận ở bệnh nhân được điều trị với thuốc ức chế ACE, kể cả enalapril. Triệu chứng này có thể xảy ra tại bất kỳ thời điểm nào trong khi điều trị. Trong trường hợp này, cần ngưng dùng enalapril ngay lập tức; tiến hành điều trị và theo dõi thích hợp để đảm bảo rằng các triệu chứng được giải quyết hoàn toàn trước khi bệnh nhân xuất viện. Ngay cả trong trường hợp sưng phù chỉ khu trú ở lưỡi, không gây suy hô hấp, bệnh nhân cần được tiếp tục quan sát vì việc điều trị bằng thuốc kháng histamin và corticosteroid có thể không đáp ứng đủ.

    • Trong vài trường hợp rất hiếm gặp đã có ghi nhận tử vong do phù mạch liên quan đến phù thanh quản hoặc phù lưỡi. Bệnh nhân phù ở lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản có thể gây tắc nghẽn đường hô hấp, đặc biệt ở những người có tiền sử phẫu thuật đường hô hấp. Ở những trường hợp này, cần điều trị cấp cứu ngay, có thể bao gồm tiêm dưới da dung dịch epinephrin 1 : 1000 (0,3 ml đến 0,5 ml) và/hoặc tiến hành các biện pháp để đảm bảo thông thoáng đường hô hấp.

    • Thuốc ức chế ACE gây phù mạch ở người da đen với tỷ lệ cao hơn ở người có màu da khác.

    • Những bệnh nhân có tiền sử phù mạch không do sử dụng thuốc ức chế ACE có thể có nguy cơ cao bị phù mạch khi dùng thuốc ức chế ACE.

    • Bệnh nhân dùng phối hợp thuốc ức chế ACE và thuốc ức chế mTOR (đích của Rapamycin trên động vật có vú) (như temsirolimus, sirolimus, everolimus) có thể làm tăng nguy cơ phù mạch.

  • Phản ứng dạng phản vệ trong quá trình điều trị giải mẫn cảm với côn trùng cánh màng:

    • Trong vài trường hợp hiếm gặp, đã xảy ra phản ứng dạng phản vệ đe dọa tính mạng ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế ACE trong quá trình điều trị giải mẫn cảm với nọc độc côn trùng cánh màng. Những phản ứng này đã không xảy ra khi tạm thời không sử dụng thuốc ức chế ACE trước mỗi lần giải mẫn cảm.

  • Phản ứng dạng phản vệ trong quá trình trích rút LDL:

    • Ở vài trường hợp hiếm gặp, bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế ACE trong khi trích rút lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) bằng dextran sulphat có thể có phản ứng dạng phản vệ đe dọa đến tính mạng. Các phản ứng này đã không xảy ra khi tạm thời không dùng thuốc ức chế ACE trước mỗi lần trích rút.

  • Thẩm phân máu:

    • Các phản ứng dạng phản vệ đã được ghi nhận ở bệnh nhân thẩm phân máu với màng thẩm phân có tốc độ thẩm phân cao (như AN 69) và điều trị đồng thời với một thuốc ức chế ACE. Ở những bệnh nhân này cần xem xét việc sử dụng một loại màng thẩm phân khác hoặc nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

  • Hạ đường huyết:

    • Bệnh nhân tiểu đường được điều trị với thuốc uống trị tiểu đường hoặc insulin nên được kiểm soát chặt chẽ mức đường huyết khi bắt đầu kết hợp với thuốc ức chế ACE đặc biệt trong tháng điều trị kết hợp đầu tiên.

  • Ho:

    • Ho đã được ghi nhận khi sử dụng thuốc ức chế ACE. Điển hình là ho khan, dai dẳng và tự hết khi ngưng thuốc. Ho do thuốc ức chế ACE phải được xem xét khi chẩn đoán phân biệt nguyên nhân gây ho.

  • Phẫu thuật/gây mê:

    • Ở bệnh nhân đại phẫu hoặc trong khi gây mê bằng các thuốc làm hạ huyết áp, enalapril có thể ức chế sự tạo thành angiotensin II thứ phát sau khi phóng thích renin bù trừ. Nếu hạ huyết áp xảy ra và được xem xét là do cơ chế này thì có thể điều trị bằng cách truyền dịch.

  • Tăng kali máu:

    • Đã ghi nhận sự tăng nồng độ kali trong huyết thanh ở bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế ACE, kể cả enalapril. Bệnh nhân có nguy cơ tăng kali máu gồm người bị suy thận, chức năng thận bị giảm, tuổi (> 70 tuổi), tiểu đường, các biến cố tái diễn, đặc biệt là mất nước, mất bù tim cấp tính, nhiễm toan chuyển hóa và sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolacton, eplerenon, triamteren hoặc amilorid), các chất bổ sung kali hoặc các chất thay thế muối chứa kali; hoặc ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh (như heparin). Việc sử dụng các chất bổ sung kali, các thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc chất thay thế muối chứa kali đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận có thể dẫn đến tăng có ý nghĩa kali huyết thanh. Tăng kali máu có thể gây ra loạn nhịp tim nghiêm trọng, đôi khi gây tử vong. Nếu sử dụng đồng thời enalapril với các thuốc nói trên nên sử dụng thận trọng và thường xuyên theo dõi kali huyết thanh.

  • Lithi:

    • Nói chung không khuyến cáo kết hợp lithi với enalapril.

  • Ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS):

    • Có bằng chứng cho thấy khi sử dụng đồng thời các chất ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp). Do đó, không khuyến cáo sử dụng thuốc ức chế kép RAAS kết hợp với các thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren.

    • Nếu liệu pháp kết hợp này được xem là hoàn toàn cần thiết thì sự kết hợp này chỉ nên thực hiện dưới sự giám sát của chuyên gia và phải theo dõi chặt chẽ, thường xuyên chức năng thận, điện giải và huyết áp.

    • Không nên dùng đồng thời thuốc ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân bị bệnh thận do tiểu đường.

  • Lactose:

    • Bidinatec® 10 có chứa lactose. Do đó không nên dùng cho bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

  • Trẻ em:

    • Dữ liệu về an toàn và hiệu quả ở trẻ em > 6 tuổi bị cao huyết áp còn hạn chế nhưng không có dữ liệu cho các chỉ định khác. Vẫn có dữ liệu dược động học ở trẻ trên 2 tháng tuổi nhưng còn hạn chế. Enalapril không được khuyến cáo sử dụng ở trẻ em cho các chỉ định khác hơn là chỉ định cao huyết áp.

    • Enalapril không được khuyến cáo sử dụng ở trẻ sơ sinh và ở trẻ em có tỷ lệ lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73 m2 do không có sẵn dữ liệu.

  • Chủng tộc:

    • Cũng như các thuốc ức chế ACE khác, enalapril có thể ít có tác động hạ huyết áp trên bệnh nhân da đen so với trên các nhóm bệnh nhân khác, có thể là do trạng thái renin thấp chiếm tỷ lệ cao ở nhóm bệnh nhân da đen tăng huyết áp.

Tác dụng phụ của Bidinatec 10

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết 

    • Ít gặp: Thiếu máu (bao gồm thể không tái tạo và tan máu). 

    • Hiếm gặp: Giảm bạch cầu trung tính, giảm hemoglobin, giảm hematocrit, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, suy tủy, giảm toàn thể huyết cầu, bệnh hạch bạch huyết, bệnh tự miễn dịch. 

  • Rối loạn nội tiết Chưa rõ Hội chứng bài tiết hormon chống bài niệu không phù hợp (SIADH). 

  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng 

    • Ít gặp Hạ đường huyết. 

  • Rối loạn tâm thần 

    • Hay gặp Trầm cảm. 

    • Ít gặp Nhầm lẫn, căng thẳng, mất ngủ. 

    • Hiếm gặp Bất thường giấc mơ, rối loạn giấc ngủ. 

  • Rối loạn hệ thần kinh 

    • Rất hay gặp Hoa mắt. 

    • Hay gặp Nhức đầu, ngất, thay đổi vị giác.

    • Ít gặp Buồn ngủ, chứng dị cảm, chóng mặt. 

  • Rối loạn mắt 

    • Rất hay gặp Nhìn mờ. 

  • Rối loạn tai và tai trong 

    • Ít gặp Ù tai. 

  • Rối loạn tim 

    • Hay gặp Đau ngực, rối loạn nhịp tim, đau thắt ngực, nhịp tim nhanh. 

    • Ít gặp Đánh trống ngực, nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não *, có thể là hạ huyết áp thứ phát đến quá mức ở bệnh nhân có nguy cơ cao. 

  • Rối loạn mạch 

    • Hay gặp Hạ huyết áp (bao gồm hạ huyết áp theo tư thế). 

    • Ít gặp Đỏ bừng, hạ huyết áp theo tư thế. 

    • Hiếm gặp Hiện tượng Raynaud. 

  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất 

    • Rất hay gặp Ho. Hay gặp Khó thở. 

    • Ít gặp Chảy mũi, đau họng và khàn tiếng, co thắt phế quản/hen phế quản. 

    • Hiếm gặp Thâm nhiễm phổi, viêm mũi, viêm phế nang do dị ứng/viêm phổi tăng bạch cầu ái toan. 

  • Rối loạn tiêu hóa 

    • Rất hay gặp Buồn nôn. 

    • Hay gặp Tiêu chảy, đau bụng. 

  • Hệ cơ quan 

    • Tác dụng không mong muốn Ít gặp Tắc ruột, viêm tụy, nôn, khó tiêu, táo bón, chán ăn, kích ứng dạ dày, khô miệng, loét dạ dày. 

    • Hiếm gặp Viêm miệng/nhiệt miệng, viêm lưỡi. 

    • Rất hiếm gặp Phù mạch ở ruột. Rối loạn gan mật Hiếm gặp Suy gan, viêm gan – hoặc viêm tế bào gan hoặc viêm gan ứ mật, viêm gan bao gồm hoại tử, ứ mật (bao gồm vàng da). 

  • Rối loạn da và mô dưới da 

    • Hay gặp Phát ban, quá mẫn/phù mạch máu – thần kinh: phù mạch máu - thần kinh trên mặt, tay chân, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản đã được báo cáo. 

    • Ít gặp Toát mồ hôi, ngứa, nổi mày đay, rụng tóc. 

    • Hiếm gặp Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens -Johnson, viêm da tróc vảy, hoại tử biểu bì da nhiễm độc, bệnh Pemphigus, chứng đỏ da...

Sử dụng Bidinatec 10 cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Không nên bắt đầu sử dụng thuốc ức chế ACE trong thời kỳ mang thai. Trừ khi việc tiếp tục sử dụng thuốc ức chế ACE được xem xét là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được đổi sang liệu pháp điều trị hạ huyết áp thay thế mà dữ liệu an toàn đã được xác định khi sử dụng trong thời kỳ mang thai. Khi được chẩn đoán mang thai nên ngưng ngay việc điều trị với thuốc ức chế ACE và nếu thích hợp nên bắt đầu liệu pháp điều trị thay thế.

  • Thời kỳ cho con bú: Dữ liệu bị hạn chế về dược động học cho thấy có nồng độ rất thấp trong sữa mẹ. Mặc dù những nồng độ này dường như không liên quan về mặt lâm sàng nhưng việc sử dụng enalapril trong thời kỳ cho con bú không được khuyến cáo đối với trẻ sinh non và đối với trẻ vài tuần đầu sau sinh do nguy cơ giả thuyết về các ảnh hưởng đến tim mạch, thận và do chưa có đủ kinh nghiệm lâm sàng. Trong trường hợp trẻ lớn hơn, việc sử dụng enalapril ở người mẹ cho con bú có thể được xem xét nếu việc điều trị này là cần thiết cho người mẹ và trẻ được theo dõi đối với bất kỳ phản ứng bất lợi nào.

Tác động của Bidinatec 10 đối với người lái xe và vận hành máy móc

  • Khi lái xe hoặc vận hành máy cần tính đến việc chóng mặt hoặc mệt mỏi thỉnh thoảng có thể xảy ra.

Tương tác thuốc

  • Thuốc lợi tiểu và thuốc làm hạ huyết áp:

    • Sử dụng enalapril đồng thời với một số thuốc giãn mạch khác (ví dụ nitrat) hoặc các thuốc gây mê có thể gây hạ huyết áp trầm trọng. Bởi vậy trong trường hợp đó nên theo dõi người bệnh chặt chẽ và điều chỉnh bằng tăng thể tích tuần hoàn (truyền dịch). 

    • Sử dụng enalapril đồng thời với các thuốc lợi tiểu đôi khi có thể gây hạ huyết áp quá mức sau khi bắt đầu điều trị với enalapril. Trong trường hợp đó nên ngừng dùng thuốc lợi tiểu hoặc tăng dùng muối lên trước khi bắt đầu điều trị với enalapril. 

    • Sử dụng enalapril đồng thời với các thuốc làm giảm huyết áp gây giải phóng renin (ví dụ thuốc lợi tiểu): tác dụng hạ huyết áp của enalapril tăng lên bởi các thuốc làm giảm huyết áp gây giải phóng renin có tác dụng chống tăng huyết áp. 

  • Thuốc làm tăng kali huyết: Sử dụng enalapril đồng thời với các thuốc làm tăng kali huyết thanh, ví dụ khi sử dụng đồng thời enalapril với các thuốc lợi niệu giữ kali, các chất bổ sung kali hoặc muối chứa kali, có thể gây tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở người suy thận, do đó nên theo dõi người bệnh chặt chẽ và thường xuyên theo dõi nồng độ kali huyết. 

  • Lithi: Sử dụng enalpril đồng thời với lithi có thể làm tăng nồng độ kali huyết dẫn đến nhiễm độc lithi. 

  • Thuốc chống viêm không steroid: Sử dụng enalapril đồng thời với các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của enalapril, đôi khi dẫn đến giảm cấp chức năng thận. Tuy nhiên, mỗi thuốc riêng lẻ cũng có thể gây tác dụng này. Ngoài ra, aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác cũng có thể làm giảm tác dụng huyết động (chống suy tim) của các thuốc ức chế ACE. Aspirin và các thuốc NSAID khác đã tương tác với các cơ chế bù về huyết động trong suy tim hơn là tương tác với bản thân thuốc ức chế ACE. Nghiên cứu ở một số trung tâm cho thấy phối hợp các thuốc ức chế ACE với một NSAID (ví dụ aspirin liều đơn 350 mg) cho người bệnh suy tim sung huyết đã làm giảm tác dụng tốt về huyết động của các thuốc ức chế ACE và làm giảm tác dụng tốt của thuốc này về tử vong và bệnh lý tim mạch. Người bệnh suy tim cần điều trị lâu dài nên tránh phối hợp thuốc ức chế ACE với aspirin và có thể thay thế aspirin bằng một thuốc ức chế ngưng tập tiểu cầu khác (thí dụ như clopidogel, ticlopidin). Các dữ liệu hiện có chưa đủ để khuyến cáo thay đổi dùng aspirin. 

  • Thuốc tránh thai: Sử dụng enalapril đồng thời với các thuốc uống tránh thai gây tăng nguy cơ tổn thương mạch và khó kiểm soát huyết áp. 

Xử trí khi quên liều

  • Không uống bù liều đã quên. Chỉ uống đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Xử trí khi quá liều

  • Chưa có báo cáo.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên nén

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) - Việt Nam

Sản phẩm tương tự

Giá Bidinatec 10 là bao nhiêu?

  • Bidinatec 10 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Bidinatec 10 ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Bidinatec 10 tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ