CETRIMAZ 1g - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn nặng của Pymepharco

CETRIMAZ 1g - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn nặng của Pymepharco

Mã sản phẩm: ttd08379
Thương hiệu: Công ty cổ phần Pymepharco  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Việt Nam | Thương hiệu: Công ty cổ phần Pymepharco | Dạng bào chế: Bột pha tiêm truyền | Số đăng ký: VD-25887-16 | Đóng gói: Hộp 1 lọ | Hạn sử dụng: 36 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


CETRIMAZ 1g là thuốc gì?

  • CETRIMAZ 1g được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với Ceftriaxon. CETRIMAZ 1g sử dụng được cho cả người lớn và trẻ em.

Thành phần của thuốc

  • Ceftriaxon 1g

Dạng bào chế

  • Bột pha tiêm truyền

Công dụng - Chỉ định của thuốc

  • Cetrimaz được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với Ceftriaxon:
    • Viêm màng não mủ.
    • Viêm phổi (mắc phải ở cộng đồng hay mắc phải ở bệnh viện).
    • Viêm tai giữa cấp tính.
    • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
    • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm cả viêm bể thận).
    • Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng.
    • Nhiễm khuẩn xương và khớp.
    • Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn.
    • Bệnh lậu.
    • Bệnh giang mai.
  • Cetrimaz có thể được sử dụng trong:
    • Điều trị đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở người lớn.
    • Điều trị bệnh Lyme (sớm (giai đoạn II) và muộn (giai đoạn III)) ở người lớn và trẻ em, kể cả trẻ sơ sinh từ 15 ngày tuổi).
    • Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.
    • Kiểm soát người bệnh sốt kèm giảm bạch cầu trung tính nghi ngờ do nhiễm khuẩn.
    • Điều trị người bệnh nhiễm khuẩn huyết xảy ra do có liên quan, hoặc nghi ngờ có liên quan với bất kỳ các bệnh nhiễm khuẩn được kể trên.

Chống chỉ định khi dùng thuốc

  • Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc, kháng sinh nhóm Cephalosporin và kháng sinh nhóm Beta- Lactam.
  • Trẻ sơ sinh dưới 28 ngày tuổi bị tăng Bilirubin huyết, vàng da, đặc biệt ở trẻ sơ sinh thiếu tháng.
  • Trẻ sơ sinh dưới 28 ngày tuổi đang hoặc sẽ phải dùng dung dịch chứa Calci đường tĩnh mạch, kể cả khi truyền tĩnh mạch liên tục dịch dinh dưỡng có chứa Calci.
  • Trẻ sinh non đến khi đủ 41 tuần.
  • Không dùng dạng tiêm bắp (dung dịch Ceftriaxon với dung môi Lidocain) cho người mẫn cảm với Lidocain và trẻ dưới 30 tháng tuổi.
  • Dung dịch Ceftriaxon với dung môi Lidocain không được tiêm tĩnh mạch.

Liều dùng - Cách dùng thuốc

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
    • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng, đợt cấp của bệnh phối tắc nghẽn mạn tính, nhiễm trùng trong ổ bụng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận): Liều thường dùng mỗi ngày từ 1 -2 g, tiêm một lần.
    • Viêm phổi mắc phải ở bệnh viện, nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng, nhiễm khuẩn xương và khớp: Liều thường dùng 2 g/ngày, tiêm một lần hoặc chia đều làm hai lần.
    • Điều trị theo kinh nghiệm sốt kèm giảm bạch cầu trung tính nghi ngờ do nhiễm khuẩn, viêm nội tâm mạc, viêm màng não: Liều thường dùng mỗi ngày từ 2- 4 g, tiêm một lần hoặc chia đều làm hai lần. Những trường hợp trên nếu có nhiễm khuẩn huyết, liều cao nhất trong khoảng liều khuyến cáo được khuyên dùng.
    • Viêm tai giữa cấp: Một liều tiêm bắp duy nhất 1 – 2 g có thể sử dụng. Trong trường hợp bệnh nặng hoặc trước đó đã điều trị thất bại, có thể dùng một liều tiêm bắp 1 – 2 g/ngày, trong 3 ngày.
    • Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: Liều duy nhất 2 g trước khi phẫu thuật.
    • Bệnh lậu: Liều tiêm bắp duy nhất 500 mg.
    • Bệnh giang mai: Liều 500 mg đến 1 g/ngày, tăng đến 2 g/ngày cho bệnh giang mai thần kinh trong vòng 10 – 14 ngày.
    • Bệnh Lyme (sớm (giai đoạn II) và muộn (giai đoạn III): 2 g/ngày trong vòng 14 – 21 ngày.
  • Trẻ em từ 15 ngày đến 12 tuổi hay trẻ em > 12 tuổi (< 50 kg)
    • Trẻ em có cân nặng từ 50 kg trở lên, dùng liều tương tự như người lớn.

    • Nhiễm khuẩn trong ổ bung, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận), viêm phổi (mắc phải ở cộng đồng hay mắc phải ở bệnh viện): Liều 50 – 80 mg/kg/ngày, tiêm một lần.

    • Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng, nhiễm khuẩn xương và khớp, điều trị theo kinh nghiệm sốt kèm giảm bạch cầu trung tính nghi ngờ do nhiễm khuẩn: Liều 50 -100 mg/kg/ngày, tiêm một lần. Liều tối đa 4 g/ngày.

    • Bệnh giang mai: Liều 75 – 100 mg/kg (tối đa 4 g)/ngày trong 10 – 14 ngày.

    • Viêm màng não: Liều 80 – 100 mg/kg/ngày, tiêm một lần. Liều tối đa 4g/ngày.

    • Viêm nội tâm mạc: Liều 100 mg/kg/ngày, tiêm một lần. Liều tối đa 4 g/ngày. Những trường hợp trên nếu có nhiễm khuẩn huyết, liều cao nhất trong khoảng liều khuyến cáo được khuyên dùng. Liều dùng > 2 g/ngày có thể chia đều làm hai lần tiêm cách nhau 12 giờ.

    • Viêm tai giữa cấp: Liều ban đầu: tiêm bắp một liều duy nhất 50 mg/kg. Trong trường hợp bệnh nặng hoặc trước đó đã điều trị thất bại, có thể dùng một liều tiêm bắp 50 mg/kg/ngày, trong 3 ngày.

    • Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: Liều duy nhất 50 – 80 mg/kg trước khi phẫu thuật.

    • Bệnh Lyme: Tiêm tĩnh mạch 50 – 75 mg/kg (tối đa 2 g), ngày 1 lần, trong 14 – 28 ngày.

  • Trẻ sơ sinh (0 – 14 ngày)
    • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng, nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận), viêm phổi (mắc phải ở cộng đồng hay mắc phải ở bệnh viện), nhiễm khuẩn xương và khớp, điều trị theo kinh nghiệm sốt kèm giảm bạch cầu trung tính nghi ngờ do nhiễm khuẩn: Liều 20 – 50 mg/kg/ngày, tiêm một lần.
    • Viêm màng não, viêm nội tâm mạc: Liều 50 mg/kg/ngày, tiêm một lần. Liều dùng không được vượt quá liều tối đa 50 mg/kg/ngày. Những trường hợp trên nếu có nhiễm khuẩn huyết, liều cao nhất trong khoảng liều khuyến cáo được khuyên dùng.
    • Bệnh giang mai: Liều 50 mg/kg/ngày trong vòng 10 – 14 ngày.
    • Viêm tai giữa cấp: Liều ban đầu: Tiêm bắp một liều duy nhất 50 mg/kg.
    • Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: Liều duy nhất 20 – 50 mg/kg trước khi phẫu thuật.
  • Người cao tuổi
    • Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi với chức năng gan thận bình thường.
  • Bệnh nhân suy gan
    • Bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình với chức năng thận bình thường: Không cần điều chỉnh liều. Chưa có dữ liệu nghiên cứu trên bệnh nhân Suy gan nặng.
  • Bệnh nhân suy thận
    • Bệnh nhân suy thận với chức năng gan bình thường: Không cần giảm liều.
    • Suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin < 10 ml/phút): Liều dùng không được vượt quá 2 g/ngày.
    • Ở những bệnh nhân thẩm phân máu, không cần cho liều bổ sung trong và sau khi thẩm phân vì thuốc không bị loại bỏ do thẩm phân máu hay thẩm phân màng bụng. Cần theo dõi lâm sàng chặt chẽ về an toàn và hiệu quả của thuốc trên người bệnh.
  • Bệnh nhân suy gan và thận nặng

    • Bệnh nhân suy gan và thận nặng cần được theo dõi lâm sàng chặt chẽ về an toàn và hiệu quả của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng thuốc

  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Tác dụng phụ của thuốc

  • Thường gặp: Tiêu chảy, phản ứng da, ngứa, nổi ban.
  • Ít gặp: Sốt, viêm tĩnh mạnh, phù, tăng bạch cầu ưa Eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, nổi mề đay.
  • Hiếm gặp: Đau đầu, chóng mặt, phản vệ, thiếu máu, mất bạch cầu hạt, rối loạn đông máu, viêm đại tràng giả mạc, ban đỏ da dạng, tiểu ra máu, tăng Creatinin huyết thanh,…

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Tính an toàn cho người mang thai chưa được xác định. Nên tránh dùng cho phụ nữ có thai nhất là 3 tháng đầu.
  • Ceftriaxon trong thuốc có bài tiết qua sữa mẹ ở nồng độ thấp, do đó cần thận trọng khi dùng cho người mẹ cho con bú.

Tác động thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc

  • Trong quá trình điều trị với Cetrimaz, những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra (như chóng mặt) ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó, bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc khi đang sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Tương tác thuốc đang được cập nhật

Xử trí khi quên liều

  • Bạn nên dùng liều bị quên ngay lúc nhớ ra.
  • Nếu liều đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều bị quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng thời gian quy định.
  • Không dùng 2 liều cùng lúc.

Xử trí khi quá liều

  • Trong những trường hợp quá liều, không thể làm giảm nồng độ thuốc bằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng.
  • Không có thuốc giải độc đặc trị chủ yếu là điều trị triệu chứng.

Quy cách đóng gói thuốc

  • Hộp 1 lọ

Bảo quản thuốc

  • Cetrimaz nên được bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Hạn sử dụng thuốc

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nhà sản xuất thuốc

  • Công ty Cổ phần Pymepharco - Việt Nam

Sản phẩm tương tự thuốc

Giá thuốc là bao nhiêu?

  • CETRIMAZ 1g hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua thuốc ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua CETRIMAZ 1g tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website:https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ