Gentamycin 80mg - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn của HD Pharma

Gentamycin 80mg - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn của HD Pharma

Mã sản phẩm: ttd08432
Thương hiệu: Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương.  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Việt Nam | Thương hiệu: HD Pharma | Dạng bào chế: Dung dịch tiêm | Số đăng ký: VD-25858-16 | Đóng gói: Hộp 10 ống x 2ml | Hạn sử dụng: 36 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


Gentamycin 80mg là thuốc gì?

  • Gentamycin 80mg là thuốc điều trị các bệnh do nhiễm khuẩn như: nhiễm trùng máu, viêm màng não, nhiễm khuẩn đường mật, viêm màng tim, nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn hệ hô hấp,... Thuốc được bào chế dạng dung dịch tiêm, dùng cho cả người lớn và trẻ em.

Thành phần của thuốc Gentamycin 80mg

  • Trong mỗi ống 2ml chứa:

    • Gentamicin với hàm lượng 80mg

    • Natri bisufit hàm lượng 12 mg 

    • Nước cất vừa đủ 1 ống.

Dạng bào chế

  • Dung dịch tiêm.

Công dụng - chỉ định của Gentamycin 80mg

  • Gentamicin thường được dùng phối hợp với các kháng sinh khác (beta-lactam) để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng toàn thân gây ra bởi các vi khuẩn Gram âm và các vi khuẩn khác còn nhạy cảm, bao gồm:

    • Nhiễm khuẩn đường mật: Viêm túi mật và viêm đường mật cấp.

    • Viêm màng trong tim (trong điều trị và dự phòng viêm màng trong tim do streptococci, Enterrococci, Staphylococci).

    • Viêm màng trong dạ con.

    • Nhiễm khuẩn huyết.

    • Viêm màng não.

    • Viêm phổi.

    • Viêm tai ngoài, viêm tai giữa.

    • Viêm các bộ phận trong tiểu khung.

    • Nhiễm khuẩn ngoài da như bỏng, loét.

    • Nhiễm khuẩn xương, khớp.

    • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng (bao gồm viêm phúc mạc).

    • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (viêm thận bể thận cấp).

  • Gentamicin thường được dùng cùng với các thuốc diệt khuẩn khác để mở rộng phổ tác dụng và tăng hiệu lực điều trị. Gentamicin được phối hợp penicilin trong các nhiễm khuẩn do cầu khuẩn đường ruột và liên cầu gây ra, hoặc phối hợp với một beta-lactam kháng trực khuẩn mủ xanh trong các nhiễm khuẩn do trực khuẩn mủ xanh gây ra, hoặc với metronidazol hay clindamycin trong các bệnh do hỗn hợp các khuẩn ưa khí – kỵ khí gây ra.

Chống chỉ định của Gentamycin 80mg

  • Người bệnh dị ứng với gentamicin và với các aminoglycosid khác.

Cách dùng - Liều dùng Gentamycin 80mg

  • Cách dùng: Thuốc dùng đường tiêm.

  • Liều dùng:

    • Với bệnh nhân có chức năng thận bình thường:

      • Tiêm bắp theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

      • Người lớn: Tiêm bắp 2-5mg/kg thể trọng/ngày, chia thành 2-3 lần.

      • Trẻ em: tiêm bắp 3mg/kg thể trọng/ngày, chia thành 3 lần.

      • Khi không tiêm bắp được thì dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch. Trường hợp này pha Gentamicin với dung dịch Natriclorid hoặc Glucose đẳng trương theo tỷ lệ 1ml dịch truyền cho 1mg Gentamicin. Thời gian truyền kéo dài từ 30-60 phút. Với người có chức năng thận bình thường, cứ 8 giờ truyền 1 lần; ở người suy thận, khoảng cách thời gian truyền phải dài hơn.

    • Với bệnh nhân suy thận:

      • Liều thông thường: Được điều chỉnh theo Clcr như sau:

      • Clcr ≥ 60 ml/phút: cách 8 giờ/ lần

      • Clcr 40 – 46 ml/phút: cách 12 giờ/lần

      • Clcr 20 -40 ml/phút: cách 24 giờ/lần

      • Clcr< 20 ml/phút: liều nạp (tấn công), sau đó theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh.

Lưu ý khi sử dụng Gentamycin 80mg

  • Độc với các cơ quan thính giác và thận:

    • Tất cả các aminoglycosid đều độc hại đối với cơ quan thính giác và thận. Tác dụng không mong muốn quan trọng thường xảy ra với người bệnh cao tuổi hoặc với người bệnh đã suy thận.

    • Cần phải điều chỉnh liều, theo dõi rất cẩn thận chức năng thận, thính giác, tiền đình cùng với nồng độ gentamicin trong máu ở người sử dụng liều cao và kéo dài, ở trẻ em, trẻ sơ sinh, người cao tuổi và suy thận.

    • Người bệnh có rối loạn chức năng thận, rối loạn thính giác… có nguy cơ bị độc hại với cơ quan thính giác nhiều hơn. Nguy cơ nhiễm độc thận thấy ở người bị hạ huyết áp hoặc có bệnh về gan hoặc phụ nữ.Ở người bệnh cho dùng nhiều liều gentamicin trong phác đồ điều trị hàng ngày, nên điều chỉnh liều để tránh nồng độ đỉnh trong máu trên 10 microgam/ml và nồng độ đáy (trước khi tiêm liều tiếp theo) vượt quá 2 microgam/ml.

  • Phản ứng dị ứng:

    • Phản ứng dị ứng có thể xảy ra sau khi dùng gentamicin. Có thể xảy ra dị ứng chéo giữa các thuốc trong nhóm aminoglycosid.

  • Dùng trong khi gây mê:

    • Tình trạng ngưng thở kéo dài hay ngưng thở thứ phát nên được chú ý, giám sát khi dùng gentamicin cho bệnh nhân đang được gây mê trong khi dùng đồng thời với thuốc chẹn thần kinh cơ như suxamethonium (succinylcholine), tubocurarine or decamethonium. Điều này cũng được áp dụng với những bệnh nhân được truyền một lượng lớn máu citrat.

  • Rối loạn thần kinh cơ:

    • Phải sử dụng rất thận trọng nếu có chỉ định bắt buộc ở những người bị nhược cơ nặng, bị parkinson hoặc có triệu chứng yếu cơ.

    • Việc điều trị bằng gentamicin có thể làm tăng sự phát triển của những chủng không nhạy cảm. Khi đó, cần bắt đầu điều trị bằng một liệp pháp thích hợp.

  • Sử dụng ở trẻ em, người cao tuổi:

    • Cần thận trọng khi sử dụng gentamicin ở trẻ sơ sinh, trẻ em, người cao tuổi. Cần phải điều chỉnh liều, theo dõi chức năng thận, thính giác, tiền đình cùng với nồng độ gentamicin trong máu.

    • Thận trọng với thành phần natri metabisulfit làm tá dược: thận trọng khi dùng vì có thể (hiếm khi) gây ra các phản ứng quá mẫn và co thắt phế quản.

Tác dụng phụ khi sử dụng Gentamycin 80mg

  • Thường gặp, ADR >1/100:

    • Tai: Nhiễm độc tai không hồi phục và do liều tích tụ, ảnh hưởng cả đến ốc tai (điếc, ban đầu với âm tần số cao) và hệ thống tiền đình (chóng mặt, hoa mắt).

    • Thận: Nhiễm độc thận, giảm Clcr (xuất hiện tế bào, protein trong nước tiểu, hoặc tăng ure huyết, NPN, creatinin huyết thanh hoặc thiểu niệu.) Độc tính này xảy ra thường xuyên ở những bệnh nhân có tiền sử suy thận hoặc những bệnh nhân đã điều trị dài hạn với liều lớn hơn so với liều khuyến cáo.

    • Thần kinh: thần kinh ngoại biên hay bệnh não, bao gồm tình trạng tê liệt, ngứa da, co cơ, co giật, hội chứng nhược cơ.

    • Da và phản ứng quá mẫn: ban đỏ, ngứa, mày đay, ban xuất huyết, phản ứng phản vệ.

    • Phổi: Suy hô hấp, phù thanh quản, xơ phổi.

    • Đường tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tăng tiết nước bọt, viêm miệng.

    • Tim mạch: Phù

  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

    • Nhiễm độc thận có hồi phục. Suy thận cấp, thường nhẹ nhưng cũng có trường hợp hoại tử ống thận hoặc viêm thận kẽ.

    • Ức chế dẫn truyền thần kinh cơ, có trường hợp gây suy hô hấp và liệt cơ.

    • Tiêm dưới kết mạc gây đau, sung huyết và phù kết mạc.

    • Tiêm trong mắt: Thiếu máu cục bộ ở võng mạc.

    • Khác: hôn mê, lú lẫn, trầm cảm, rối loạn thị giác, chán ăn, khát, buồn ngủ, khó thở, viêm ruột, viêm dạ dày, đau đầu, chuột rút cơ, buồn nôn, nôn, giảm cân, tăng tiết nước bọt, rung, giảm magnesi huyết khi diều trị kéo dài, viêm ruột kết liên quan đến kháng sinh, rối loạn máu, rụng tóc, lách to, đau khớp.

  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

    • Phản ứng phản vệ.

    • Rối loạn chức năng gan (tăng men gan, tăng bilirubin máu).

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: tất cả các Aminoglycosid đều qua nhau thai và có thể gây độc thận cho thai, có thể gây điếc thai, vì vậy không nên sử dụng.

  • Thời kỳ cho con bú: các Aminoglycosid được bài tiết vào sữa với lượng nhỏ, tuy nhiên được hấp thu kém qua đường tiêu hoá và chưa có tư liệu về vấn đề độc hại đối với trẻ đang bú mẹ.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Không dùng thuốc khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Không dùng phối hợp với các thuốc gây độc cho thận bao gồm: các Aminoglycosid khác, Vancomycin và một số thuốc họ Cephalosporin vì làm tăng nguy cơ gây độc.

  • Việc phối hợp với các thuốc độc với cơ quan thính giác như acid Ethacrynic và có thể Furosemid sẽ làm tăng nguy cơ gây độc.

  • Khi dùng cùng với biphosphonat có thể gây ra giảm calci huyết trầm trọng.

  • Khi dùng cùng với thuốc chống đông đường uống có thể làm tăng tác dụng giảm prothrombin huyết.

  • Khi dùng cùng với Botulium toxin có thể làm tăng độc tính do tăng chẹn thần kinh cơ.

  • Indomethacin có thể làm tăng nồng độ huyết tương của Aminoglycosid nếu được dùng chung.

  • Phối hợp với các thuốc chống nôn như Dimehydrinat có thể che lấp những triệu chứng đầu tiên của sự nhiễm độc tiền đình.

  • Sự đào thải qua thận của zalcitabin có thể giảm bởi các aminoglycosid.

  • Gentamicin ức chế hoạt tính của của α- galactosidase, không nên sử dụng đồng thời với agalsidase alpha và agalsidase beta; vắc xin BCG, gali nitrat, vắc xin thương hàn.

  • Gentamicin có thể làm tăng tác dụng của các thuốc sau: Abobotulinumtoxin A, các dẫn xuất của bisphosphonat, carboplatin, colistimethat, cycloporin, galium nitrat, onabotulinumtoxinA, rimabotulinumtoxinB.

  • Tác dụng của Gentamicin có thể tăng lên bởi amphotericin B, capreonmycin, cephalosporin, cisplatin, thuốc lợi tiểu quai, thuốc NSAID, vancomycin.

  • Tác dụng của gentamicin có thể giảm bởi penicilin.

Xử trí khi quên liều

  • Không uống bù liều đã quên. Chỉ uống đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Xử trí khi quá liều

  • Quá liều:

    • Độc tính trên thận: Suy thận, đa số trường hợp có liên quan với việc dùng Gentamicin liều cao hay điều trị kéo dài.

    • Độc tính trên tai: Tổn thương tiền đình, ốc tai.

    • Gây ức chế dẫn truyền thần kinh cơ, có thể gây ức chế hô hấp và nhược cơ.

  • Xử lý:

    • Vì không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị quá liều hoặc các phản ứng độc của Gentamicin là chữa triệu chứng và hỗ trợ.

    • Các điều trị được khuyến cáo như sau:

    • Thẩm tách máu hoặc thẩm tách phúc mạc để loại aminoglycosid ra khỏi máu của người bệnh suy thận.

    • Dùng thuốc kháng cholinesterase, các muối calci, hoặc hô hấp nhân tạo để điều trị chẹn thần kinh cơ dẫn đến yếu cơ kéo dài và suy hô hấp hoặc liệt (ngừng thở) có thể xảy ra khi dùng hai hoặc nhiều aminoglycosid đồng thời.

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 ống x 2ml.

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương.

Sản phẩm tương tự

Giá Gentamycin 80mg là bao nhiêu?

  • Gentamycin 80mg hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Gentamycin 80mg ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Gentamycin 80mg tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ