Hepargitol 30 Pharbaco - Thuốc điều trị ung thư hiệu quả

350,000 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

Giá thành có thể biến động lên xuống tùy thời điểm


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2023-02-17 10:36:45

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
QLĐB-612-17
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Dung dịch tiêm truyền
Đóng gói:
Hộp 1 lọ x 5ml
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

     Hepargitol 30 Pharbaco là một trong những thuốc điều trị ung thư hiệu quả hiện nay. Trong thuốc có chứa hoạt chất chính là Paclitaxel có khả năng ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư. Người bệnh Ung thư vú, ung thư phổi, Ung thư buồng trứng,... có thể sử dụng thuốc này. Khi sử dụng thuốc cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ để giảm thiểu tối đa tác dụng phụ.

Thành phần của Hepargitol 30 Pharbaco

  • Paclitaxel 30mg

  • Tá dược vừa đủ

Dạng bào chế

  • Dung dịch tiêm

Công dụng - Chỉ định của Hepargitol 30 Pharbaco

  • Công dụng:

    • Paclitaxel được dùng để điều trị các loại ung thư khác nhau. Đây là loại thuốc hóa trị ung thư hoạt động bằng cách làm chậm hoặc ngừng sự tăng trưởng của tế bào ung thư.

  • Chỉ định:

    • Hepargitol được sử dụng để điều trị ung thư buồng trứng di căn khi các liệu pháp điều trị bằng Anthracycline và Platin đã thất bại hoặc bị chống chỉ định;

    • Hepargitol kết hợp với Doxorubicin là phác đồ được lựa chọn đầu tiên trong điều trị bổ trợ ung thư vú di căn. Ngoài ra, Hepargitol còn được chỉ định điều trị ung thư vú di căn khi thất bại với liệu pháp Anthracycline hoặc ung thư vú tái phát sau 6 điều trị bằng phác đồ bổ trợ;

    • Hepargitol còn được chỉ định điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ và sarcom Kaposi liên quan đến AIDS.

Hướng dẫn sử dụng Hepargitol 30 Pharbaco

  • Cách dùng: 

    • Thuốc được dùng để tiêm

  • Liều dùng:

    • Một số liệu pháp cần tiến hành trước khi sử dụng Hepargitol:

      • Dexamethason: Liều 20mg x 2 lần, có thể uống (trước 12 giờ và 6 giờ) hoặc tiêm tĩnh mạch (trước 14 giờ và 7 giờ);

      • Diphenhydramin: Liều 50mg tiêm tĩnh mạch khoảng 30-60 phút trước khi dùng Hepargitol;

      • Ngoài ra có thể chỉ định một số thuốc kháng Histamin H2 như Cimetidin, Famotidin hay Ranitidin.

    • Liều dùng thuốc Hepargitol trong điều trị ung thư buồng trứng:

      • Phác đồ hàng đầu: Phối hợp Hepargitol với Cisplatin để điều trị khởi đầu ung thư buồng trứng tiến triển theo 2 phác đồ khác nhau được lựa chọn tùy theo khả năng đáp ứng của bệnh nhân:

        • Phác đồ 1: Hepargitol 175 mg/m2 (diện tích cơ thể) truyền tĩnh mạch 3 giờ, sau đó truyền tĩnh mạch Cisplatin 75mg/m2, cách mỗi 3 tuần thực hiện một đợt điều trị;

        • Phác đồ: Hepargitol liều 135mg/m2, truyền tĩnh mạch 24 giờ, sau đó Cisplatin liều 75mg/m2, cách 3 tuần thực hiện một đợt điều trị;

      • Phác đồ hàng hai hoặc điều trị kế tiếp ung thư buồng trứng tiến triển: Bệnh nhân ung thư buồng trứng di căn không đáp ứng với pháp đồ hàng đầu hoặc hóa trị liệu kế tiếp được khuyến cáo dùng Hepargitol liều 135 hoặc 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, cách 3 tuần nhắc lại nếu dung nạp được.

    • Liều thuốc Hepargitol điều trị ung thư vú:

      • Điều trị hỗ trợ ung thư vú có hạch: Hepargitol liều 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, cách 3 tuần một đợt với tổng cộng 4 đợt, sau khi hoàn tất thì tiếp tục dùng Doxorubicin trong phác đồ phối hợp;

      • Pháp đồ hàng hai điều trị ung thư vú tiến triển: Ung thư vú di căn đã trơ với hóa trị liệu hoặc tái phát trong vòng 6 tháng sau khi điều trị hỗ trợ được khuyến cáo dùng Hepargitol 175 mg/m2, truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, cách 3 tuần một lần.

    • Liều Hepargitol điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ:

      • Bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ không có chỉ định phẫu thuật hoặc xạ trị được khuyến cáo sử dụng Hepargitol 135mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 24 giờ, sau đó truyền tĩnh mạch Cisplatin liều 75mg/m2, cách 3 tuần một đợt. Hoặc phác đồ khác là Hepargitol liều 175mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, sau đó truyền Cisplatin 80mg/m2, cách 3 tuần một đợt.

Chống chỉ định của Hepargitol 30 Pharbaco

  • Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

  • Bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính dưới 1500/mm3 hoặc có những triệu chứng rõ ràng của bệnh lý thần kinh vận động;

  • Phụ nữ mang thai hay cho con bú không được dùng Hepargitol.

Lưu ý khi sử dụng Hepargitol 30 Pharbaco

  • Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:

    • Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

    • Người lái xe: Thận trọng khi sử dụng cho đối tượng lái xe và vận hành máy móc nặng, do có thể gây ra cảm giác chóng mặt, mất điều hòa,..

    • Người già: Cần tham khảo ý kiến của bác sĩ khi sử dụng liều lượng cho người trên 65 tuổi.

    • Trẻ em: Để xa tầm tay trẻ em

    •  Một số đối tượng khác: Lưu ý khi sử dụng cho người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Ưu nhược điểm của Hepargitol 30 Pharbaco

  • Ưu điểm:

    • Chất lượng sản phẩm tốt, cho hiệu quả nhanh chóng trong điều trị các bệnh ung thư

    • Nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng được sản xuất theo dây chuyền hiện đại

    • Có thể kết hợp với thuốc khác

  • Nhược điểm:

    • Giá thành hơi cao

    • Có thể gây ra các phản ứng quá mẫn nếu sử dụng quá liều lượng hoặc không đúng cách.

Tác dụng không mong muốn của Hepargitol 30 Pharbaco

  • Triệu chứng quá mẫn cảm (ở mức độ nghiêm trọng gặp ở khoảng 2% bệnh nhân), bao gồm sung huyết, ngoại ban, ăn uống kém hoặc phù ngoại vi;

  • Bệnh thần kinh ngoại biên;

  • Suy tủy xương, giảm nặng số lượng bạch cầu trung tính (dưới 500/mm3 gặp ở 14-75% bệnh nhân), giảm số lượng tiểu cầu (17-52%), thiếu máu với Hb dưới 8 g/dL (16 - 22%);

  • Hạ huyết áp không biểu hiện triệu chứng (tỷ lệ 4-12%), nhịp tim chậm không triệu chứng (khoảng 3% bệnh nhân) và rối loạn trên điện tâm đồ (gặp khoảng 14-23%);

  • Buồn nôn, nôn ói (52-88%), tiêu chảy (khoảng 38%), viêm niêm mạc (20%), táo bón (18%) hoặc tắc ruột (4%);

  • Rụng tóc (trên 90% trường hợp);

  • Kích ứng tại nơi truyền thuốc (13%);

  • Báo ngay cho bác sĩ các phản ứng phụ gặp phải để có biện pháp xử trí kịp thời.

Tương tác của Hepargitol 30 Pharbaco

  • Tương tác có thể làm giảm hiệu quả của sản phẩm hoặc gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Vì vậy, bạn cần tham khảo ý kiến của dược sĩ, bác sĩ khi muốn dùng đồng thời với các loại thuốc khác

Xử trí khi quên liều và quá liều

  • Quên liều: Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

  • Quá liều: Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Bảo quản

  • Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng

Hạn sử dụng

  • 36 tháng

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ x 5ml

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần Dược phẩm Trung Ương 1 - Pharbaco - Việt Nam

Sản phẩm tương tự

Giá Hepargitol 30 Pharbaco là bao nhiêu?

  • Hepargitol 30 Pharbaco hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Hepargitol 30 Pharbaco ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Hepargitol 30 Pharbaco tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.

  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Tài liệu tham khảo: drugbank.vn/thuoc/Hepargitol-30&QLĐB-612-17


Câu hỏi thường gặp

Hepargitol 30 Pharbaco - Thuốc điều trị ung thư hiệu quả hiện đang được bán sỉ lẻ tại Sàn thuốc. Để mua hàng, quý khách vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc và cập nhật giá mới nhất.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin mới nhất và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc có thể xảy ra tương tác và có tá dụng khác nhau ở mỗi người, vì thế chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên từ các chuyên gia y tế. Hãy trao đổi với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà hiện tại bạn đang sử dụng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB