Nephgold - Bổ sung dinh dưỡng cho bệnh nhân ure máu của Hàn Quốc

Nephgold - Bổ sung dinh dưỡng cho bệnh nhân ure máu của Hàn Quốc

Mã sản phẩm: ttd07560
Thương hiệu: JW Life Science Corporation - Hàn Quốc  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Hàn Quốc | Thương hiệu: JW Life Science Corporation | Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền | Số đăng ký: VN-21299-18 | Đóng gói: Hộp 10 túi x 250ml | Hạn sử dụng: 24 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


Nephgold là thuốc gì?

  • Nephgold là dung dịch tiêm truyền để cung cấp dinh dưỡng cho bệnh nhân mắc chứng urê huyết, đặc biệt là khi dinh dưỡng qua đường tiêu hóa không thực hiện được. Nephgold được chỉ định cho người lớn và trẻ em.

Thành phần của thuốc Nephgold

  • Mỗi 250 mL chứa:

    • Hoạt chất: L-Isoleucin 1,4g, L-Leucin 2,2g, L-Lysine acetat 2,25g (tuong duong LLysine 1,6g), L-Methionin 2,2g, L-Phenylalanin 2,2g, L-Threonin 1,0g, L-Tryptophan 0,50g, L-Valin 1,6g, L-Histidin 0,63g.

    • Tá dược: L-Cystein hydroclorid monohydrat, natri hydroxyd, nước pha tiêm.

Dạng bào chế

  • Dung dịch tiêm truyền.

Công dụng - chỉ định của Nephgold

  • Nephgold được chỉ định cho người lớn và trẻ em, dùng cùng với các biện pháp khác để cung cấp dinh dưỡng cho bệnh nhân mắc chứng urê huyết, đặc biệt là khi dinh dưỡng qua đường tiêu hóa không thực hiện được.

Chống chỉ định của Nephgold

  • Chống chỉ định cho bệnh nhân bị mắt cân bằng acid – base và điện giải nặng không hồi phục được.

  • Bệnh nhân bị tăng amoniac máu.

  • Bệnh nhân bị giảm thể tích máu tuần hoàn.

  • Khiếm khuyết bẩm sinh về chuyển hóa acid amin.

  • Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cách dùng - Liều dùng Nephgold

  • Cách dùng: Tiêm truyền tĩnh mạch.

  • Liều dùng:

    • Người lớn:

      • Liều thông thường hàng ngày là 250ml đến 500ml dung dịch Nephgold, cung cấp khoảng 1,6 đến 3,2g nitơ (tương ứng khoảng 13,4g đến 26.8g acid amin thiết yếu).

      • Mỗi 250ml dung dịch Nephgold thường được pha với 500ml dung dịch dextrose 70% để tạo thành dung dịch Nephgold 1,8% trong dextrose 47%. Hỗn hợp này chứa tỷ lệ calo/nitrogen là 744/1.

      • Dung dịch dùng tiêm truyền tĩnh mạch ngoại vi không được vượt quá 2 lần áp lực thẩm thấu huyết thanh bình thường (718 mOsmol/L).

    • Trẻ em:

      • Nên khởi đầu với tổng liều hàng ngày thấp và tăng từ từ.

      • Khi tăng liều, thường xuyên làm xét nghiệm và theo dõi tình trạng lâm sàng của bệnh nhân, đặc biệt với trẻ nhỏ để tránh sự tăng quá mức nồng độ amoniac huyết thanh và acid amin huyết tương.

      • Liều hàng ngày không được vượt quá 1g acid amin thiết yếu/kg cân nặng.

      • Dung dịch thuốc dùng tiêm cho bệnh nhi không được vượt quá 2 lần áp lực thẩm thấu huyết thanh bình thường (718 mOsmol/L).

Lưu ý khi sử dụng Nephgold

  • Cần kiểm soát thận trọng tình trạng cân bằng dịch ở bệnh nhân suy thận để tránh nguy cơ quá tải tuần hoàn, đặc biệt ở bệnh nhân suy tim.

  • Ở những bệnh nhân nhồi máu cơ tim, truyền các acid amin luôn luôn đi kèm với dextrose.

  • Nếu có sự chênh lệch đáng kể so với nồng độ bình thường, cần thực hiện bổ sung điện giải.

  • Để thúc đẩy việc tái tiêu thụ nitơ urê ở bệnh nhân suy thận, lượng calo thích hợp cần phải được cung cấp cũng với lượng tối thiếu các acid amin thiết yếu để hạn chế tối đa việc tiêu thụ nitơ không thiết yếu.

  • Các dung dịch nuôi dưỡng ưu trương mạnh nên được sử dụng thông qua ống thông (catheter) đặt tại tĩnh mạch trung tâm, ưu tiên tĩnh mạch chủ trên.

  • Cần thực hiện chăm sóc đặc biệt khi sử dụng dung dịch dextrose ưu trương ở các bệnh nhân đái tháo đường hoặc tiền đái tháo đường và urê máu, đặc biệt khi bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo.

  • Thay đổi nhiệt độ có thể làm kết tinh các acid amin trong túi Nephgold.

  • Chỉ sử dụng nếu dung dịch trong suốt và không có tiểu phân.

  • Sản phẩm chứa nhôm không quá 25 mcg/L.

Tác dụng phụ khi sử dụng Nephgold

  • Việc sử dụng glucose được vượt quá mức cho phép trên bệnh nhân có thể dẫn đến tăng đường huyết, hôn mê và tử vong.

  • Việc sử dụng acid amin không kèm carbohydrate có thể dẫn đến tích lũy ceton trong máu. Có thể sử dụng carbohydrat để điều chỉnh tình trạng ceton máu này.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Chỉ dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú khi có chỉ định của bác sĩ.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Tương tác thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc hoặc gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Vì vậy, bạn cần tham khảo ý kiến của dược sĩ, bác sĩ khi muốn dùng đồng thời sản phẩm này với các loại thuốc khác.

Xử trí khi quên liều

  • Thuốc được sử dụng dưới sự giám sát và thực hiện bởi bác sĩ có chuyên môn. Không tự tiện dùng bù liều đã quên.

Xử trí khi quá liều

  • Nếu bị quá tải dịch hoặc chất tan trong khi truyền dịch thì đánh giá lại tình trạng bệnh nhân và tiến hành biện pháp khắc phục phù hợp.

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 túi x 250ml.

Nhà sản xuất

  • JW Life Science Corporation, Hàn Quốc.

Sản phẩm tương tự

Giá Nephgold là bao nhiêu?

  • Nephgold hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Nephgold ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Nephgold tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ