PIPANZIN inj - Thuốc điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng hiệu quả

PIPANZIN inj - Thuốc điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng hiệu quả

Mã sản phẩm: ttd08716
Thương hiệu: Công ty cổ phần Pymepharco  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Việt Nam | Thương hiệu: Công ty cổ phần Pymepharco | Dạng bào chế: Bột pha tiêm | Số đăng ký: VD-25895-16 | Đóng gói: Hộp 1 lọ | Hạn sử dụng: 24 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


PIPANZIN inj là thuốc gì?

  • Thuốc PIPANZIN inj là thuốc điều trị loét dạ dày, tá tràng, trào ngược dạ dày - thực quản, các tình trạng tăng tiết acid bệnh lý như hội chứng Zollinger-Ellison. Thuốc được sản xuất bởi công ty cổ phần Pymepharco.

Thành phần của thuốc PIPANZIN inj

  • Mỗi lọ bột đông khô chứa: 

    • Pantoprazol natri tương đương Pantoprazol 40mg.

    • Tá dược: dinatri edetat, natri hydroxyd.

Dạng bào chế

  • Bột pha tiêm.

Công dụng - chỉ định của PIPANZIN inj

  • Loét dạ dày, tá tràng. 

  • Trào ngược dạ dày - thực quản. 

  • Các tình trạng tăng tiết acid bệnh lý như hội chứng Zollinger-Ellison. 

Chống chỉ định của PIPANZIN inj

  • Bệnh nhân dị ứng với các thành phần của thuốc. 

  • Bệnh nhân dị ứng với dẫn chất benzimidazol.

  • Trẻ em (< 18 tuổi). 

Cách dùng - Liều dùng PIPANZIN inj

  • Cách dùng: Thuốc sử dụng bằng cách pha tiêm. 

  • Liều dùng: 

  • Loét dạ dày,  loét  tá tràng, trào ngược dạ dày - thực quản: 

  • liều khuyến cáo 40 mg/ngày  (1 lọ/ngày). Cách dung: Bơm 10 ml dung dich muối sinh lý NaCl 0,9% vao lọ bột thuốc. Có thể tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất 2 phút hoặc tiêm truyền tĩnh mạch trong ít nhật 15 phút sau khi pha loãng tiếp dung dịch này với 100 ml dung dich muối sinh lý NaCl 0,9% hoặc dextrose 5%. Dùng dung dịch ngay sau khi pha hoặc bảo quản trong vòng 12 giờ ở nhiệt độ 25C.

  • Tình trạng tăng tiết acid bệnh lý như hội chứng Zollinger-Ellison: 

  • Liều khởi đầu là 80 mg mỗi ngày sau đó điều chỉnh theo yêu cầu, có thể lên tới 240 mg mỗi ngày. Nếu liều hàng ngày lớn hơn 80 mg thì chia làm 2 lần. 

Lưu ý khi sử dụng PIPANZIN inj

  • Chỉ dùng pantoprazol đường tiêm tĩnh mạch khi không dùng được pantoprazol đường uống, và ngưng điều trị với pantoprazol đường tiêm tĩnh mạch ngay khi có thể thay bằng pantoprazol 40 mg đường uống. 

  • Không dùng pantoprazol trong điều trị rối loạn tiêu hóa nhẹ như chứng khó tiêu. 

  • Trước khi dùng pantoprazol nên chẩn đoán loại trừ bệnh loét dạ dày ác tính hoặc bệnh ác tính ở thực quản, vì pantoprazol có thể làm giảm tạm thời các triệu chứng của loét dạ dày ác tính, do đó kéo dài thời gian chẩn đoán. 

  • Không vượt quá liều chỉ định 40 mg/ngày trên bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân suy giảm chức năng thận. 

  • Bệnh nhân suy gan nặng, liều dùng có thể giảm xuống 20 mg/ngày. Ngưng dùng pantoprazol đường tiêm tĩnh mạch khi có dấu hiện tăng men gan. 

  • Không pha thuốc với dung môi nào khác ngoai NaCl 0,9%, dextrose 5%. 

  • Cần lưu ý theo dõi các biểu hiện khi điều trị lâu dài ởbệnh nhân bị tình trạng tăng bài tiết acid bệnh lý như hội chứng Zollinger-Ellison vì làm giảm hap thu vitamin B12. 

  • Hamagnesimdu: Hạ magnesi máu nghiêm trọng đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với các thuốc ức chế bơm proton như pantoprazol trong ít nhất ba tháng, và hầu hết các trường hợp trong một năm. Biểu hiện nghiêm trọng của hạ magnesi máu như mệt mỏi, co cứng, mê sảng, co giật, chóng mặt và rối loạn nhịp thất có thể xảy ra, nhưng cũng có thể không biểu hiện và được bỏ qua. 

  • Ở Hầu hết bệnh nhân này, tình trạng hạ magnesi máu được cải thiện sau khi bổ sung magnesi và ngừng sử dụng thuốc ức chế bơm proton. 

  • Đối với bệnh nhân điều trị thuốc ức chế bơm proton kéo dài hoặc sử dụng kết hợp thuốc ức chế bơm proton với digoxin hoặc các loại thuốc có thể gây hạ magnesi máu (ví dụ như thuốc lợi tiểu), bác sĩ nên xem xét kiểm tra nồng độ magnesi trước khi bắt đầu điều trị thuốc ức chế bơm proton và định kỳ trong quá trình điều trị. 

  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: 

  • Giống như tất cả các thuốc ức chế bơm proton khác, pantoprazol có thể làm tăng số lượng vi khuẩn thường hiện diện trong đường tiêu hóa trên. Điều trị bằng pantoprazol có thể dẫn đến nguy cơ tăng nhẹ của bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa gây ra bởi các vi khuẩn như Salmonella va Campylobacter hoặc C.djƒicile. 

  • Sử dụng đồng thời với atazanavir Không nên sử dụng đồng thời atazanavir với thuốc ức chế bơm proton. 

  • Trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng đồng thời atazanavir với một thuốc ức chế bơm proton, phải theo dõi chặt chẽ lâm sàng (ví dụ như tải lượng vi rút) kết hợp với sự gia tăng liều atazanavir lên 400 mg voi ritonavir 100 mg. Không dùng quá 20 mg pantoprazol mỗi ngày.

Tác dụng phụ khi sử dụng PIPANZIN inj

  • Nhin chung,pantoprazol dung nạp tốt cả khi điều trị ngắn hạn và dài hạn. Các thuốc ức chế bơm proton làm giảm độ acid ở dạ dày, có thể tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa. 

  • Thường gặp:

  • Toàn thân: mệt, chóng mặt, đau dau. Da: ban da, may day. Tiêu hóa: khô miệng, buồn nôn, nôn, đầy hơi, đau bụng, táo bón, ỉa chảy. 

  • Cơ khớp: đau cơ, đau khớp. 

  • Ít gặp Toàn thân: suy nhược, choáng váng, chóng mat, mắt ngủ. Da: ngứa. Gan: tăng enzym gan. 

  • Hiếm gặp:

  • Toàn thân: toát mồ hôi, phù ngoại biên, tình trạng khó chịu, phản vệ. 

  • Da: ban dát sẩn, trứng cá, rụng tóc, viêm da tróc vảy, phù mạch, hồng ban ah />) dang. Tiêu hóa: viêm miệng, ợ hơi, rối loạn tiêu hóa. 

  • Mắt: nhìn mờ, chứng sợ ánh sáng. 

  • Thần kinh: mất ngủ, ngủ gà, tình trạng kích động hoặc ức chế, ù tai, run, nhầm lẫn, ảo giác, dị cảm. Máu: tăng bạch cầu ưa acid, mắt bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. 

  • Nội tiết: liệt dương, bất lực ở nam giới. 

  • Tiết niệu: đái máu, viêm thận kẽ. 

  • Gan: viêm gan, vàng da, bệnh não ở người suy gan, tăng triglycerid. 

  • Rối loạn ion: giảm natri máu. 

  • Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Thời kỳ mang thai:

  • Chưa có nghiên cứu đầy đủ khi dùng pantoprazol trên người trong thời kỳ mang thai. Chỉ dùng pantoprazol khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai. 

  • Thời kỳ cho con bú:

  • Pantoprazol có phân bố vào sữa mẹ, cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc tùy theo lợi ích của pantoprazol với người mẹ.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra như choáng váng, chóng mặt có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Ảnh hưởng của pantoprazol trên sự hấp thu của các thuốc khác Do sự ức chế hoàn toàn và lâu dài đối với sự tiết acid dạ dày, pantoprazol có thể làm giảm sự hấp thu của thuốc có sinh khả dụng phụ thuộc pH dạ dày, ví dụ: một số thuốc kháng nấm nhóm azol như ketoconazol, itraconazol, posaconazol và thuốc khác như erlotinib. Thuốc điều trị HIV(atazanavir) Sử dụng đồng thời atazanavir và các thuốc điều trị HIV khác mà sự hấp thu của chúng phụ thuộc vào pH dạ dày với các thuốc ức chế bơm proton, có thể làm giảm đáng kể sinh khả dụng của các thuốc điều trị HIV và có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của các loại thuốc này. Do đó, không nên sử dụng đồng thời các thuốc ức chế bơm proton với atazanavir. Thuốc chống đông coumarin (phenprocoumon hoặc warfarin). 

  • Mặc dù trong các nghiên cứu dược lâm sàng không quan sát thấy sự tương tác trong quá trình sử dụng đồng thời pantoprazol với phenprocoumon hoặc warfarin,một vài trường hợp riêng biệt cho thấy có sự thay đổi chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR). Vì vậy, ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin (ví dụ như phenprocoumon hoặc warfarin), nên theo dõi thời gian prothrombin / INR khi bắt đầu, kết thúc hoặc trong quá trình sử dụng pantoprazol một cách không thường xuyên.

  • Methotrexat 

  • Sử dụng đồng thời methotrexat liều cao (ví dụ như 300 mg) và các thuốc ức chế bơm proton đã được báo cáo là làm tăng nồng độ methotrexat ở một số bệnh nhân. Vì vậy trong những trường hợp sử dụng methotrexat liều cao, ví dụ như ung thư và bệnh vảy nến, nên tạm ngừng sử dụng pantoprazol.

  • Các nghiên cứu tương tác khác:

  • Pantoprazol được chuyên hóa mạnh ở gan nhờ isoenzym CYP2C19 của cytochrom P450. Một phần nhỏ được chuyển hóa bởi CYP3A4, CYP2D6, CYP2C9. 

  • Nghiên cứu tương tác với các thuốc có cùng đường chuyển hóa, như carbamazepine, diazepam, glibenclamid, nifedipin, và thuốc ngừa thai có chứa levonorgestrel và ethinyl estradiol, không cho thấy tương tác đáng kể về mặt lâm sàng. Kết quả từ một loạt các nghiên cứu tương tác chứng minh rằng pantoprazol không ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa bởi CYP1A2 (như cafein, theophyllin), CYP2C9 (như piroxicam, diclofenac, naproxen), CYP2D6 (như metoprolol), CYP2EI (như ethanol), hoặc không cản trở hấp thu liên quan p-glycoprotein của digoxin. 

  • Không có sự tương tác khi sử dụng đồng thời với các thuốc kháng acid. 

  • Không thấy có tương tác nào khi sử dụng đồng thời pantoprazol với các kháng sinh tương ứng (clarithromycin, metronidazol, amoxicillin).

Xử trí khi quên liều

  • Bạn nên dùng liều bị quên ngay lúc nhớ ra. Nếu liều đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều bị quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng thời gian quy định. Không dùng 2 liều cùng lúc.

Xử trí khi quá liều

  • Không có triệu chứng quá liều nào được biết ở người. Các liều tới 240 mg được tiêm trong 2 phút bằng đường tĩnh mạch mà vẫn dung nạp tốt. Trường hợp quá liều mà có những dấu hiệu ngộ độc trên lâm sàng thì áp dụng cách điều trị triệu chứng.

Bảo quản

  • Nơi khô, dưới 30ºC, tránh ánh sáng.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ.

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần Pymepharco.

Sản phẩm tương tự

Giá PIPANZIN inj là bao nhiêu?

  • PIPANZIN inj hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

MUA PIPANZIN inj Ở ĐÂU?

Các bạn có thể dễ dàng mua PIPANZIN inj tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ