Pivesyl 8 - Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết

Pivesyl 8 - Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết

Mã sản phẩm: ttd08014
Thương hiệu: Công ty cổ phần Pymepharco  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Việt Nam | Thương hiệu: Công ty cổ phần Pymepharco | Dạng bào chế: viên nén | Số đăng ký: VD-23214-15 | Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 15 viên | Hạn sử dụng: 36 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


PIVESYL 8 là thuốc gì?

  • Thuốc PIVESYL 8 là thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết. Thuốc được sản xuất bởi công ty cổ phần Pymepharco, có thành phần chính là Perindopril tert-butylamin 8 mg.

Thành phần của thuốc PIVESYL 8

  • Mỗi viên nén chứa:

    • Perindopril tert-butylamin 8 mg 

    • Tá dược: lactose monohydrat, sucrose, microcrystallin cellulose, lactose anhydrous, colloidal silicon dioxid, magnesi stearat. 

Dạng bào chế

  • Viên nén.

Công dụng - chỉ định của PIVESYL 8

  • Tăng huyết áp.

  • Suy tim sung huyết. 

Chống chỉ định của PIVESYL 8

  • Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc.

  • Bệnh nhân có tiền sử bị phù mạch (phù Quincke) có liên quan đến dùng thuốc ức chế enzyme chuyền.

  • Phụ nữ có thai và cho con bú.  

Cách dùng - Liều dùng PIVESYL 8

  • Cách dùng: Thuốc dùng đường uống.

  • Liều dùng: 

  • Tăng huyết áp: Liều khuyến cáo: 4 mg/ngày, uống vào buổi sáng, nếu cần, sau 1 tháng điều trị có thể tăng liều lên đến tối đa 8 mg/ngày.

  • Người cao tuổi: Liều khởi đầu 2 mg/ngày, nếu cần có thể tăng lên đến 4 mg/ngày sau 1 tháng điều trị.

  • Suy thận: Điều chỉnh liều dùng theo mức độ suy thận, dựa vào mức độ thanh thải creatinin.

  • Suy tim sung huyết:

  • Liều khởi đầu: 2 mg/ngày, uống vào buổi sáng.

  • Liều duy trì: 2 – 4 mg/lần/ngày.

Lưu ý khi sử dụng PIVESYL 8

  • Thận trọng trong trường hợp suy tim, mất muối nước, ... nguy cơ tụt huyết áp và/hoặc suy thận, hẹp động mạch thận. Do đó, khi bắt đầu điều trị, cần tuân thủ một số khuyến nghị dưới đây: 

  • Trong tăng huyết áp đã điều trị lợi tiểu từ trước, cần phải: Ngưng thuốc lợi tiểu ít nhất 3 ngày trước khi bắt đầu dùng perindopril, rồi sau đó dùng lại nếu cần. Nếu không thể ngừng, nên bắt đầu điều trị với liều 2 mg. 

  • Trong tăng huyết áp động mạch thận, nên bắt đầu điều trị với liều thấp 2 mg. Nên đánh giá creatinin huyết tương trước khi bắt đầu điều trị và trong tháng đầu điều trị. 

  • Trong suy tim sung huyết đã điều trị với lợi tiểu, nếu có thể nên giảm liều lợi tiểu vài ngày trước khi bắt đầu dùng perindopril. 

  • Trên những nhóm người có nguy cơ, đặc biệt là người suy tim sung huyết nặng (độ IV), người cao tuổi, người bệnh ban đầu có huyết áp quá thấp hoặc suy chức năng thận, hoặc người bệnh đang dùng lợi tiểu liều cao, phải bắt đầu dùng liều thấp 1mg, dưới sự theo dõi của y tế.

  • Trường hợp thẩm phân máu: Các phản ứng giống phản vệ (phù nề môi và lưỡi kèm khó thở và tụt huyết áp) đã được ghi nhận trong khi thẩm phân máu với màng có tính thấm cao (polyacrylonitril) trên người bệnh được điều trị thuốc ức chế enzym chuyền. Nên tránh sự phối hợp này. 

  • Trường hợp suy thận: Cần điều chỉnh liều theo mức độ suy thận. Trên những bệnh nhân này, thường phải định kỳ kiểm tra kali huyết và creatinin. Trường hợp tăng huyết áp do mạch máu thận: 

  • Tăng huyết áp do mạch máu thận phải điều trị bằng cách tái tạo mạch máu. Tuy nhiên, perindopril có thể hữu ích cho người bệnh tăng huyết áp do mạch máu thận chờ phẫu thuật chỉnh hình hoặc khi không mổ được. Khi ấy phải bắt đầu điều trị một cách thận trọng và theo dõi chức năng thận. 

  • Trên người cao tuổi: Nên bắt đầu điều trị với liều 2 mg/ngày, dùng 1 lần và phải đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị. 

  • Trường hợp can thiệp phẫu thuật: Trong trường hợp gây mê đại phẫu, hoặc dẫn mê bằng thuốc có thẻ gây hạ áp, perindopril có thể gây tụt huyết áp, phải chữa bằng cách tăng thể tích máu. Trường hợp suy tim sung huyết: Trên người bệnh suy tim sung huyết từ nhẹ đến vừa, không thấy thay đổi có ý nghĩa về huyết áp khi dùng liều khởi đầu 2 mg. 

  • Tuy vậy, trên người bệnh suy tim sung huyết nặng và người bệnh có nguy cơ, nên bắt đầu dùng bằng liều thấp. 

Tác dụng phụ khi sử dụng PIVESYL 8

  • Thường Gặp: nhức đầu, chóng mặt, rối loạn tính khí và/hoặc giấc ngủ, suy nhược; rối loạn tiêu hóa, rối loạn vị giác, chuột rút; một số ít trường hợp nổi mẩn cục bộ trên da; đôi khi thấy có triệu chứng ho, không gây khó chịu lắm, chỉ là ho khan kiểu kích ứng.

  • Ít gặp: khô miệng, giảm nhẹ hemoglobin khi bắt đầu điều trị, tăng kali huyết, tăng ure huyết và creatinin huyết (hồi phục khi ngừng điều trị). 

  • Hiểm gặp: phù mạch ở mặt, đầu chỉ, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản. 

  • Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Không ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Một số thuốc làm giảm tác dụng:thuốc kháng viêm không steroid, corticoid, tetracosactid.

  • Một số thuốc làm tăng tác dụng: ở một số bệnh nhân đã dùng thuốc lợi tiểu, nhất là khi mới điều trị gần đây, tác dụng hạ áp có thể trở nên quá mức khi bắt đầu dùng perindopril. 

  • Phối hợp với thuốc an thần kinh, thuốc chống trầm cảm imipramin sẽ làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thể đứng.

  • Thuốc trị đái tháo đường (insulin, sulfamid hạ đường huyết): cũng như các thuốc ức chế enzyme chuyển đổi angiotensin khác, perindopril làm tăng tác dụng hạ đường huyết của các thuốc này.

  • Một số thuốc làm tăng độc tính: phối hợp perindopril với các muối kali và với thuốc lợi tiểu giữ kali có nguy co ting kali 3 huyết và suy thận. Do đó không nên phối hợp, trừ trường hợp hạ kali huyết.

  • Lithi: dùng đồng thời sẽ làm tăng lithi huyết. 

Xử trí khi quên liều

  • Bạn nên dùng liều bị quên ngay lúc nhớ ra. Nếu liều đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều bị quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng thời gian quy định. Không dùng 2 liều cùng lúc.

Xử trí khi quá liều

  • Dấu hiệu và triệu chứng: liên quan với tụt huyết áp. Điều trị: rửa dạ dày và lập ngay một đường truyền dung dịch muối đẳng trương. Perindopril có thể  thẩm phân tĩnh mạch để truyền được (70 ml/phút). 

Bảo quản

  • Nơi khô, dưới 30ºC, tránh ánh sáng.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 2 vỉ x 15 viên.

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần Pymepharco.

Sản phẩm tương tự

Giá PIVESYL 8 là bao nhiêu?

  • Thuốc Pivesyl 8 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388để được giải đáp thắc mắc về giá.

MUA PIVESYL 8 Ở ĐÂU?

Các bạn có thể dễ dàng mua thuốc Pivesyl 8 tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng

  • Mua hàng trên website:https://santhuoc.net

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline:Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.


Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ