Pymepelium - Điều trị triệu chứng nôn, buồn nôn của Pymepharco

Pymepelium - Điều trị triệu chứng nôn, buồn nôn của Pymepharco

Mã sản phẩm: ttd07729
Thương hiệu: Công ty cổ phần Pymepharco  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Việt Nam | Thương hiệu: Pymepharco | Dạng bào chế: Viên nén | Số đăng ký: VD-25396-16 | Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên | Hạn sử dụng: 36 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


Pymepelium là thuốc gì?

  • Pymepelium là thuốc điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn. Thuốc tác động vào nhu động của ống tiêu hoá, làm tăng trương lực co thắt tâm vị và làm tăng biên độ mở rộng của co thắt môn vị sau bữa ăn nên hạn chế được cảm giác buồn nôn.

Thành phần của thuốc Pymepelium

  • Domperidon maleat tương đương domperidon 10mg.

  • Tá dược: Mannitol, tinh bột bắp. pregelatinized starch, colloidal silicon dioxid, acid stearic, magnesi stearat.

Dạng bào chế

  • Viên nén.

Công dụng - chỉ định của Pymepelium

  • Thuốc Pymepelium dùng để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn. Hoạt chất Domperidon của thuốc làm kích thích nhu động của ống tiêu hoá, làm tăng trương lực co thắt tâm vị và làm tăng biên độ mở rộng của co thắt môn vị sau bữa ăn, nhưng lại không ảnh hưởng đến sự bài tiết của dạ dày. 

Chống chỉ định của Pymepelium

  • Chống chỉ định dùng thuốc đối với các trường hợp sau:

    • Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc.

    • Bệnh nhân có khối u tuyến yên tiết prolactin (prolactinoma).

    • Xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột cơ học.

    • Bệnh nhân suy gan trung bình và nặng.

    • Bệnh nhân rối loạn dẫn truyền xung động thần kinh tim, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết.

    • Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT.

    • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT).

    • Trẻ em dưới 12 tuổi hoặc người lớn có cân nặng dưới 35kg do viên hàm lượng 10mg không phù hợp.

Cách dùng - Liều dùng Pymepelium

  • Cách dùng: 

    • Thuốc được chỉ định dùng theo đường uống. Nên uống Pymepelium trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu.

    • Thuốc chỉ nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn.

    • Thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá một tuần.

  • Liều dùng:

    • Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35kg trở lên): Viên 10 mg, liều dùng có thể lên đến 3 lần/ngày, liều tối đa là 30 mg/ngày.

    • Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ em (dưới 12 tuổi) và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35kg: Do cần dùng liều chính xác nên dạng thuốc viên nén không thích hợp cho trẻ nhỏ và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35kg.

    • Bệnh nhân suy gan:

      • Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ.

      • Chống chỉ định với bệnh nhân suy gan trung bình và nặng.

    • Bệnh nhân suy thận: Do thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lần dùng thuốc của thuốc cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày và hiệu chỉnh liều tuỳ thuộc mức độ suy thận.

Lưu ý khi sử dụng Pymepelium

  • Đối với bệnh nhân suy thận:

    • Thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng.

    • Trong trường hợp dùng nhắc lại, tần suất dùng thuốc Pymepelium cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày tuỳ thuộc mức độ suy thận. Có thể hiệu chỉnh liều nếu cần.

  • Tác dụng trên tim mạch:

    • Domperidon làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.

    • Trong quá trình giám sát hậu mại, có rất ít báo cáo về kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh liên quan đến sử dụng domperidon. Các báo cáo này có các yếu tố nguy cơ gây nhiễu như rối loạn điện giải hay các thuốc dùng đồng thời.

  • Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy domperidon có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch. Nguy cơ này cao hơn đối với bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30mg và bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4.

  • Sử dụng domperidon với liều thấp nhất có hiệu quả. 

  • Cần ngừng điều trị với domperidon và trao đổi lại với cán bộ y tế nếu có bất kỳ triệu chứng hay dấu hiệu nào liên quan đến rối loạn nhịp tim. Khuyên bệnh nhân nhanh chóng báo cáo các triệu chứng trên tim mạch.

Tác dụng phụ khi sử dụng Pymepelium

  • Rất hiếm gặp:

    • Phản ứng phản vệ bao gồm sốc phản vệ, phù mạch, dị ứng.

    • Lo âu, bồn chồn.

    • Tác dụng phụ ngoại tháp, co giật, buồn ngủ, đau đầu.

    • Nổi mề đay, ngứa, phát ban.

    • Bất thường thử nghiệm chức năng gan.

  • Hiếm gặp:

    • Tăng nồng độ prolactin.

    • Rối loạn tiêu hóa bao gồm đau bụng thoáng qua.

    • Chảy sữa, chứng vú to ở đàn ông, mất kinh.

  • Các tác dụng phụ có tần suất xuất hiện chưa rõ:

    • Loạn nhịp thất, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, đột tử do tim mạch.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Chỉ nên sử dụng thuốc Pymepelium cho người mang thai khi chứng minh được các lợi ích của việc điều trị.

  • Phụ nữ cho con bú:

    • Domperidon bài tiết qua sữa mẹ và trẻ bú mẹ nhận được ít hơn 0,1 % liều theo cân nặng của mẹ. Các tác dụng bất lợi, đặc biệt là tác dụng trên tim mạch vẫn có thể xảy ra sau khi trẻ bú sữa mẹ.
    • Cần cân nhắc lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ để quyết định ngừng cho con bú hay ngừng/ tránh điều trị bằng domperidon.
    • Cần thận trọng trong trường hợp có yếu tố nguy cơ làm kéo dài khoảng QT ở trẻ bú mẹ.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây ảnh hưởng hoặc ảnh hướng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Tương tác thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc hoặc gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Vì vậy, bạn cần tham khảo ý kiến của dược sĩ, bác sĩ khi muốn dùng đồng thời sản phẩm này với các loại thuốc khác.

Xử trí khi quên liều

  • Không uống bù liều đã quên. Chỉ uống đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Xử trí khi quá liều

  • Triệu chứng:

    • Quá liều đã được báo cáo chủ yếu ở trẻ nhỏ và trẻ em.

    • Các triệu chứng quá liều bao gồm lo âu, thay đổi ý thức, co giật, mất phương hướng, buồn ngủ và phản ứng ngoại tháp.

  • Điều trị:

    • Không có thuốc giải độc đặc hiệu, nhưng trong trường hợp quá liều, cần thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng ngay lập tức.

    • Rửa dạ dày và dùng than hoạt tính.

    • Theo dõi điện tâm đồ do có khả năng kéo dài khoảng QT. Cần theo dõi chặt chẽ và dùng các biện pháp điều trị hỗ trợ.

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần Pymepharco.

Sản phẩm tương tự

Giá Pymepelium là bao nhiêu?

  • Pymepelium hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Pymepelium ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Pymepelium tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ