Pyzacar 25mg - Thuốc điều trị tăng huyết áp của Pymepharco

Pyzacar 25mg - Thuốc điều trị tăng huyết áp của Pymepharco

Mã sản phẩm: ttd07686
Thương hiệu: Công ty cổ phần Pymepharco  0.00 / 0 review

Hotline Call/Zalo:0901796388

0 ₫

Xuất xứ: Việt Nam | Thương hiệu: Pymepharco | Dạng bào chế: Viên nén bao phim | Số đăng ký: VD-26430-17 | Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 15 viên | Hạn sử dụng: 36 tháng
- +

Thông tin sản phẩm


Pyzacar 25mg là thuốc gì?

  • Pyzacar 25mg là thuốc điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình ở người lớn, trẻ em và trẻ vị thành niên từ 6 - 18 tuổi. Thuốc có thể dùng riêng lẻ hay kết hợp với các thuốc làm hạ áp khác để điều trị suy tim mãn tính.

Thành phần của thuốc Pyzacar 25mg

  • Hoạt chất chính: Losartan kali 25mg.

  • Tá dược: Cellulose microcrystallin, lactose monohydrat, crospovidon, acid stearic, colloidal anhydrous silica, HPMC, PEG 400, PEG 6000, magnesi stearat, titan dioxid, indigo carmine lake, D&CYellow #10 lake. 

Dạng bào chế

  • Viên nén bao phim.

Công dụng - chỉ định của Pyzacar 25mg

  • Điều trị tăng huyết áp ở người lớn, trẻ em và trẻ vị thành niên từ 6 - 18 tuổi. 

  • Điều trị bệnh thận ở người lớn kèm tăng huyết áp và đái tháo đường typ 2, có protein niệu > 0,5g /ngày. 

  • Điều trị suy tim mạn tính ở người lớn khi không tương hợp với điều trị bằng các chất ức chế ACE, đặc biệt là ho khan hoặc chống chỉ định. Bệnh nhân suy tim đã được điều trị ổn định với các chất ức chế ACE không nên chuyển sang losartan. 

  • Điều trị suy tim mạn ở bệnh nhân có phân suất tống máu thất trái< 40% và đã ổn định trên lâm sàng.

  • Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp kèm phì đại thất trái được ghi nhận trên điện tâm đồ. 

Chống chỉ định của Pyzacar 25mg

  • Bệnh nhân quá mẫn với các thành phần thuốc.

  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.

  • Không dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu giữ kali.

Cách dùng - Liều dùng Pyzacar 25mg

  • Cách dùng: Có thể uống thuốc lúc đói hay no. 

  • Liều dùng:

    • Điều trị tăng huyết áp: 

      • Liều khởi đầu và liều duy trì thường dùng là 50mg/lần/ngày. 

      • Tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được 3 - 6 tuần sau khi bắt đầu điều trị.

      • Có thể tăng liều 100mg/lần/ngày (vào buổi sáng) để tăng tác dụng điều trị trên một số bệnh nhân. 

      • Có thể phối hợp losartan kali với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác, đặc biệt với các thuốc lợi tiểu (như hydroclorothiazid). 

    • Điều trị bệnh thận kèm tăng huyết áp và đái tháo đường týp 2, có protein niệu > 7, 5g/ngày: 

      • Liều khởi đầu thường dùng là 50mg/lần/ngày. 

      • Có thể tăng liều lên 100mg/lần/ngày tùy vào đáp ứng sau 1 tháng bắt đầu điều trị. 

      • Có thể phối hợp losartan kali với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

    • Điều trị suy tim mạn tính: 

      • Liều khởi đầu thường dùng là 12,5 mg/lần/ngày. 

      • Nếu chưa đáp ứng thì tăng gấp đôi liều sau mỗi tuần (25 mg/lần/ngày; 50 mg/lần/ngày; 100 mg/lần/ngày; đến liều tối đa là 50 mg/lần/ngày). 

    • Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp kèm phì đại thất trái được ghi nhận trên điện tâm đồ: 

      • Liều khởi đầu thường dùng là 50mg/lần/ngày. 

      • Tùy theo đáp ứng huyết áp của bệnh nhân, có thể thêm hydroclorothiazid liều thấp và/ hoặc tăng liều losartan kali lên 100mg/lần/ngày.

    • Bệnh nhân giảm thể tích nội mạch (như bệnh nhân điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao): Liều khởi đầu là 25 mg/lần/ngày. 

    • Bệnh nhân suy thận và bệnh nhân chạy thận nhân tạo: Không cần điều chỉnh liều khởi đầu. 

    • Bệnh nhân suy gan: Bệnh nhân có tiền sử suy gan nên được điều trị với liều thấp hơn liều thường dùng. 

    • Chống chỉ định trên bệnh nhân suy gan nặng, do chưa có kinh nghiệm điều trị trên nhóm bệnh nhân này. 

    • Trẻ từ 6 tháng đến <6 tuổi: Dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn của   losartan kali ở trẻ từ 6 tháng đến < 6 tuổi chưa được chứng minh.

    • Trẻ từ 6 - 8 tuổi: 

      • Với trẻ có thể nuốt cả viên, liều chỉ định là 25 mg/lần/ngày ở trẻ từ 20 - 50kg (một số trường hợp đặc biệt có thể tăng liều lên tối đa 50 mg/lần/ngày). 

      • Liều được điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp. 

      • Liều 50mg/lần/ngày cho trẻ > 50kg (một số trường hợp đặc biệt có thể tăng liều lên tối đa 100 mg/lần/ngày). 

      • Liều > 1,4 mg/kg/ngày (hoặc > 100 mg/ngày) ở trẻ em chưa được nghiên cứu. 

    • Người cao tuổi: Liều khởi đầu là 25 mg/lần/ngày cho bệnh nhân > 75 tuổi, thường không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi. 

Lưu ý khi sử dụng Pyzacar 25mg

  • Quá mẫn: Bệnh nhân có tiền sử phù mạch (sưng mặt, môi, cổ họng và/ hoặc lưỡi) nên được theo dõi chặt chẽ.

  • Hạ huyết áp và rối loạn cân bằng nước/điện giải: Hạ huyết áp có triệu chứng, đặc biệt là sau khi dùng liều khởi đầu hoặc sau khi tăng liều, có thể xảy ra ở bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn hoặc giảm natri máu do dùng liều cao thuốc lợi tiểu, chế độ ăn ít muối, nôn hoặc tiêu chảy. Những tình trạng trên nên được kiểm soát trước khi điều trị với losartan kali, hoặc nên dùng liều khởi đầu thấp hơn liều thường dùng. Điều này cũng thận trọng ở trẻ từ 6- 18 tuổi.

  • Rối loạn cân bằng điện giải: Thường gặp ở bệnh nhân suy thận, có hoặc không có đái tháo đường. Trong một nghiên cứu lâm sàng được tiến hành ở bệnh nhân bệnh thận đái tháo đường typ 2, nhóm điều trị với losartan kali có tỷ lệ tăng kali huyết cao hơn so với nhóm dùng giả dược. Do đó, nồng độ kali huyết tương và độ thanh thải creatinin cần được theo dõi chặt chẽ ở bệnh nhân suy tim, có độ thanh thải creatinin từ 30 – 50 ml/phút.

  • Losartan được chỉ định với liều thấp hơn liều thường dùng cho bệnh nhân có tiền sử suy gan. Chống chỉ định trên bệnh nhân suy gan nặng và trẻ em bị suy gan.

  • Cần theo dõi chức năng thận trong suốt quá trình điều trị, đặc biệt ở bệnh nhân đang có các tình trạng làm giảm chức năng thận (như sốt, mất nước). 

Tác dụng phụ khi sử dụng Pyzacar 25mg

  • Điều trị tăng huyết áp:

    • Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp: Chóng mặt; Ít gặp: Buồn ngủ, nhức đầu, rối loạn giấc ngủ.

    • Rối loạn tai và mê đạo: Thường gặp: Chóng mặt.

    • Rối loạn tim: Ít gặp: Đánh trống ngực, đau thắt ngực.

    • Rối loạn mạch máu: Ít gặp: Hạ huyết áp tư thế.

    • Rối loạn tiêu hóa: Ít gặp: Đau bụng, táo bón.

  • Điều trị bệnh thận kèm tăng huyết áp và đái tháo đường typ 2:

    • Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp: Chóng mặt.

    • Rối loạn mạch máu: Thường gặp: Hạ huyết áp tư thế.

    • Các rối loạn chung: Thường gặp: Suy nhược, mệt mỏi.

    • Các nghiên cứu khác: Thường gặp: Tăng kali huyết, hạ đường huyết.

  • Điều trị suy tim mạn:

    • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thường gặp: Thiếu máu.

    • Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp: Chóng mặt; Ít gặp: Nhức đầu; Hiếm gặp: Dị cảm.

    • Rối loạn tim: Hiếm gặp: Ngất, rung tâm nhĩ, tai biến mạch máu não.

    • Rối loạn mạch máu: Thường gặp: Hạ huyết áp tư thế.

    • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ít gặp: Khó thở, ho.

    • Rối loạn tiêu hóa: Ít gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.

    • Rối loạn da và mô dưới da: Ít gặp: Ngứa, mày đay, phát ban.

    • Rối loạn thận và hệ tiết niệu: Thường gặp: Suy thận.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, thuốc có thể có tác dụng phụ gây chóng mặt nên cần hỏi ý kiến bác sĩ nếu có lái xe và vận hành máy móc. .

Tương tác thuốc

  • Uống losartan cùng với cimetidin làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của losartan khoảng 18%, nhưng không ảnh hưởng đến dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan.

  • Uống losartan cùng với phenobarbital làm giảm khoảng 20% AUC của losartan và của chất chuyển hóa có hoạt tính.

  • Các thuốc tăng huyết áp khác có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của losartan. Sử dụng đồng thời với các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống loạn thần, baclofen và amifostin có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.

Xử trí khi quên liều

  • Không uống bù liều đã quên. Chỉ uống đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Xử trí khi quá liều

  • Biểu hiện về quá liều có thể hay gặp nhất là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; cũng có thể gặp nhịp tim chậm. Nếu triệu chứng hạ huyết áp xảy ra, phải điều trị hỗ trợ.

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 2 vỉ x 15 viên.

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần Pymepharco.

Sản phẩm tương tự

Giá Pyzacar 25mg là bao nhiêu?

  • Pyzacar 25mg hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Pyzacar 25mg ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Pyzacar 25mg tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng
  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

 


Sản phẩm khác


Đánh giá về sản phẩm Gửi đánh giá


    Đăng ký ngay để được tư vấn hỗ trợ