Torisone 150 - Tolperisone HCl 150mg US Pharma USA

Thuốc kê đơn - cần tư vấn

Chính sách khuyến mãi

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

 

author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2026-09-08 10:48:06

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110482325
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén
Đóng gói:
Hộp 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên Chai 50 viên, Chai 100 viên, Chai 200 viên
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Torisone 150 bào chế dạng viên nén bao phim, là thuốc do Công ty Cổ phần US Pharma USA nghiên cứu sản xuất. Đây là thuốc kê đơn chứa tolperisone hydrochlorid 150mg, thuộc nhóm thuốc giãn cơ tác động trung ương và được sử dụng để điều trị triệu chứng co cứng cơ sau đột quỵ ở người lớn. Hoạt chất Tolperisone có cơ chế tác động lên hệ thần kinh trung ương, giúp làm giảm tình trạng tăng trương lực và co cứng cơ, qua đó hỗ trợ quá trình vận động và phục hồi chức năng. Theo khuyến cáo, thuốc dùng đường uống, tùy thuộc vào từng đối tượng sử dụng mà có sự chỉnh liều nhưng liều tối đa không quá 450mg/ngày. Người bệnh bị nhược cơ, phụ nữ đang cho con bú thì không nên sử dụng Torisone 150 để tránh gặp phải những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Trong quá trình điều trị, Torisone 150 có thể gây đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, khó chịu tiêu hóa, hạ huyết áp, phát ban hoặc phản ứng quá mẫn.

Thành phần của Torisone 150    

  • Hoạt chất: Tolperisone hydrochlorid 150mg.

  • Tá dược: Tinh bột ngô, microcrystalline cellulose 101, tricalci phosphat, polyvinyl pyrrolidon (PVP) K30, natri starch glycolat, acid stearic, colloidal silicon dioxid, hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 606, HPMC 615, titan dioxid, talc và polyethylene glycol (PEG) 6000.

Dạng bào chế

  • Viên nén bao phim. 

Công dụng - Chỉ định của Torisone 150 

  • Công dụng:

    • Torisone 150 chứa tolperisone, là thuốc giãn cơ tác động lên hệ thần kinh trung ương.

    • Tolperisone được cho là có tác dụng ức chế các kênh natri phụ thuộc điện thế tại tế bào thần kinh vận động, từ đó làm giảm cường độ và tần suất phát sinh điện thế hoạt động.

    • Hoạt chất còn tác động lên các kênh canxi phụ thuộc điện thế, góp phần làm giảm sự dẫn truyền chất trung gian thần kinh từ đường hướng tâm.

    • Tolperisone có thêm tác dụng đối kháng alpha-adrenergic nhẹ và kháng muscarinic ở mức độ thấp.

    • Về lâm sàng, tolperisone đã được chứng minh có hiệu quả trong cải thiện tình trạng co cứng cơ sau đột quỵ.

  • Chỉ định: 

    • Torisone 150 được chỉ định để điều trị triệu chứng co cứng cơ sau đột quỵ ở người lớn. 

Hướng dẫn sử dụng Torisone 150                 

  • Cách dùng: 

    • Dùng thuốc bằng đường uống.

    • Uống nguyên viên, không nhai hoặc nghiền thuốc.

    • Uống thuốc sau bữa ăn.

    • Dùng cùng một cốc nước để đảm bảo thuốc được đưa xuống đường tiêu hóa thuận lợi.

    • Việc dùng thuốc sau ăn giúp cải thiện sinh khả dụng của tolperisone so với khi uống lúc đói.

  • Liều dùng:

    • Người lớn: liều khởi đầu khuyến nghị là 150mg/lần, ngày dùng 3 lần.

    • Có thể điều chỉnh tăng liều tùy theo đáp ứng điều trị.

    • Liều tối đa: không quá 450mg/ngày, chia thành 3 lần uống.

    • Suy thận hoặc suy gan mức độ trung bình: cần xác định liều dựa trên tình trạng bệnh và chức năng cơ quan, đồng thời theo dõi chặt chẽ.

    • Suy thận hoặc suy gan nặng: không khuyến cáo sử dụng Torisone 150.

Chống chỉ định của Torisone 150                       

  • Không dùng cho người quá mẫn với tolperisone, các chất có cấu trúc hóa học tương tự eperisone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Chống chỉ định ở bệnh nhân mắc bệnh nhược cơ.

  • Không sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

Lưu ý khi sử dụng Torisone 150                       

  • Tolperisone có thể gây phản ứng quá mẫn, đặc biệt cần lưu ý ở phụ nữ và người có tiền sử dị ứng hoặc từng mẫn cảm với các thuốc khác.

  • Không được sử dụng lại tolperisone ở người đã từng xuất hiện phản ứng quá mẫn với hoạt chất này.

  • Ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện các dấu hiệu dị ứng như phát ban, mẩn đỏ, sưng phù hoặc khó thở.

  • Cần theo dõi thận trọng ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan mức độ trung bình.

  • Không sử dụng cho bệnh nhân nhược cơ.

  • Mỗi viên chứa lượng natri dưới 1 mmol, tương đương dưới 23mg, được xem là lượng natri không đáng kể về mặt lâm sàng.

  • Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:

    • Phụ nữ mang thai: không khuyến cáo sử dụng Torisone 150 trong thời kỳ mang thai.

    • Phụ nữ cho con bú: chống chỉ định do chưa có đầy đủ dữ liệu chứng minh mức độ an toàn.

    • Bệnh nhân suy gan, suy thận mức độ trung bình: cần xác định liều phù hợp với tình trạng bệnh và theo dõi chặt chẽ.

    • Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng: không khuyến cáo sử dụng.

    • Bệnh nhân nhược cơ: chống chỉ định.

Ưu nhược điểm của Torisone 150                       

  • Ưu điểm:

    • Torisone 150 chứa tolperisone 150mg, có hiệu quả lâm sàng trong điều trị tình trạng co cứng cơ sau đột quỵ ở người lớn.

    • Torisone 150 có dạng viên nén bao phim, thuận tiện cho việc sử dụng bằng đường uống và bảo quản.

    • Torisone 150 được hấp thu tương đối nhanh; sử dụng sau bữa ăn giúp cải thiện sinh khả dụng của thuốc.

    • Torisone 150 có liều dùng được chia thành 3 lần mỗi ngày và có thể điều chỉnh theo đáp ứng điều trị trong giới hạn liều tối đa.

  • Nhược điểm:

    • Torisone 150 có nguy cơ gây phản ứng quá mẫn, trong một số trường hợp hiếm gặp có thể tiến triển thành sốc phản vệ.

    • Torisone 150 không khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng.

    • Torisone 150 không được sử dụng cho bệnh nhân nhược cơ và phụ nữ đang cho con bú.

    • Torisone 150 có thể gây nhiều phản ứng không mong muốn như đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa, hạ huyết áp hoặc phát ban.

Tác dụng không mong muốn của Torisone 150                      

  • Máu và hệ bạch huyết: hiếm gặp thiếu máu, bệnh hạch bạch huyết.

  • Hệ miễn dịch: hiếm gặp quá mẫn, phản ứng dị ứng; rất hiếm gặp sốc phản vệ.

  • Chuyển hóa – dinh dưỡng: ít gặp chán ăn; rất hiếm gặp tăng cảm giác khát.

  • Tâm thần: ít gặp rối loạn giấc ngủ, mất ngủ; hiếm gặp giảm hoạt động, trầm cảm.

  • Hệ thần kinh: ít gặp đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ; hiếm gặp run, mất tập trung, động kinh, giảm cảm giác; rất hiếm gặp lú lẫn.

  • Mắt: hiếm gặp mờ mắt.

  • Mạch máu: ít gặp hạ huyết áp; hiếm gặp đỏ bừng mặt.

  • Hô hấp: hiếm gặp khó thở, thở nhanh, chảy máu cam.

  • Tiêu hóa: ít gặp khó chịu bụng, tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, buồn nôn; hiếm gặp đau bụng, táo bón, đau vùng thượng vị, nôn.

  • Gan mật: hiếm gặp tổn thương gan nhẹ.

  • Da và mô dưới da: hiếm gặp viêm da dị ứng, mày đay, phát ban, ngứa, tăng tiết mồ hôi.

  • Cơ xương – mô liên kết: ít gặp đau cơ, đau chi, yếu cơ; hiếm gặp khó chịu toàn thân; rất hiếm gặp loãng xương.

  • Thận và tiết niệu: hiếm gặp protein niệu, tiểu dầm.

  • Toàn thân: ít gặp mệt mỏi, suy nhược, khó chịu; hiếm gặp cảm giác say rượu, cáu gắt và cảm giác bất thường; rất hiếm gặp khó chịu vùng ngực.

  • Xét nghiệm: hiếm gặp tăng bilirubin, bất thường enzyme gan, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu và hạ huyết áp; rất hiếm gặp tăng creatinin.

  • Phản ứng quá mẫn có thể xảy ra và phần lớn không nghiêm trọng, nhưng các phản ứng nặng vẫn có thể xuất hiện. Khi có dấu hiệu bất thường, cần ngừng thuốc và báo ngay cho bác sĩ.

Tương tác của Torisone 150                       

  • Khi dùng đồng thời tolperisone với các thuốc được chuyển hóa qua CYP2D6 như thioridazin, tolterodin, venlafaxin, atomoxetin, desipramin, dextromethorphan, metoprolol, nebivolol hoặc perphenazin, nồng độ của các thuốc này trong máu có thể tăng.

  • Các nghiên cứu in vitro không ghi nhận tolperisone ức chế hoặc cảm ứng đáng kể các isoenzyme CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP1A2 và CYP3A4.

  • Dùng đồng thời với các cơ chất CYP2D6 hoặc thuốc chuyển hóa theo những con đường khác không dự kiến làm tăng đáng kể nồng độ tolperisone.

  • Sinh khả dụng của Torisone 150 có thể giảm khi dùng lúc đói, vì vậy nên uống sau bữa ăn.

Xử trí khi quên liều và quá liều

  • Quên liều: 

    • Không tự ý tăng liều để bù cho liều đã quên. 

  • Quá liều: 

    • Biểu hiện quá liều có thể bao gồm buồn ngủ, buồn nôn, nôn, đau bụng, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, vận động chậm, chóng mặt và ngừng thở.

    • Khi quá liều cần ngừng thuốc.

    • Điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng và theo dõi chặt chẽ tình trạng người bệnh.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo.

  • Nhiệt độ dưới 30°C.

  • Tránh ánh sáng.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng

Quy cách đóng gói

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.

  • Hộp 5 vỉ x 10 viên.

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

  • Chai 50 viên.

  • Chai 100 viên.

  • Chai 200 viên.

Nhà sản xuất

  • Công ty Cổ phần US Pharma USA – Việt Nam. 

Giá Torisone 150 là bao nhiêu?

  • Torisone 150 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Torisone 150 ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Torisone 150 tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.

  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Sản phẩm tương tự

"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"

Tài liệu tham khảo: Đang cập nhật


Câu hỏi thường gặp

Torisone 150 được chỉ định điều trị triệu chứng co cứng cơ sau đột quỵ ở người lớn.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin mới nhất và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc có thể xảy ra tương tác và có tá dụng khác nhau ở mỗi người, vì thế chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên từ các chuyên gia y tế. Hãy trao đổi với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà hiện tại bạn đang sử dụng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ