Usatenvir 300 Ampharco USA - Điều trị nhiễm HIV và viêm gan B

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)

 

author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2023-05-29 15:03:09

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
QLĐB-484-15 CV gia hạn số 873/QLD-ĐK gia hạn đến 24/01/2020
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Việt Nam
Hoạt chất:
Tenofovir (TDF): 300mg
Dạng bào chế:
Viên nén
Đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng:
3 năm

Video

Thuốc Usatenvir 300 Ampharco USA được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Tenofovir disoproxil fumarat. Thuốc được sử dụng trong điều trị nhiễm HIV và viêm gan B. 1 viên thuốc Usatenvir 300 có chứa 300mg Tenofovir disoproxil fumarat và các tá dược khác.

Thành phần của Usatenvir 300

  • Tenofovir (TDF): 300mg

Dạng bào chế

  • Viên nang

Công dụng - Chỉ định của Usatenvir 300

  • Công dụng:

    • 1 viên thuốc Usatenvir 300 có chứa 300mg Tenofovir disoproxil fumarat và các tá dược khác. Tenofovir disoproxil fumarat có cấu trúc của 1 nucleotid phosphonate diester vòng xoắn, tương tự như adenosin monophosphat. Tenofovir disoproxil fumarat trải qua sự thủy phân diester ban đầu và chuyển thành tenofovir. Sau đó là quá trình phosphoryl hóa nhờ các enzyme trong tế bào, tạo thành tenofovir diphosphat.

    • Tenofovir diphosphat có khả năng ức chế hoạt tính của men sao chép ngược HIV-l và men sao chép ngược của virus HBV gây viêm gan B bằng cách cạnh tranh với chất nền tự nhiên deoxyadenosin-5' triphosphat. Sau khi gắn kết vào DNA, nó kết thúc chuỗi DNA.

  • Chỉ định: 

    • Kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị tình trạng nhiễm HIV-tuýp 1 (HIV-1) ở người từ 2 tuổi trở lên;

    • Kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong phòng ngừa nhiễm HIV sau khi tiếp xúc với bệnh ở người có nguy cơ lây nhiễm virus;

    • Điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người từ 12 tuổi trở lên.

Hướng dẫn sử dụng Usatenvir 300

  • Cách dùng: 

    • Đường uống. Người bệnh nên uống thuốc Usatenvir 300 với 1 ly nước đầy, không phụ thuộc vào bữa ăn.

  • Liều dùng: 

    • Với người từ 12 tuổi trở lên (≥ 35 kg):

      • Điều trị HIV-1 hoặc viêm gan siêu vi B mạn tính: Dùng 1 viên/ngày. Trong điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính, thời gian dùng thuốc tối ưu chưa được xác định rõ. Độ an toàn và hiệu quả của thuốc đối với bệnh nhi viêm gan siêu vi B mạn tính có cân nặng dưới 35kg cũng chưa được xác minh;

    • Dự phòng nhiễm HIV sau tiếp xúc: Dùng 1 viên/ngày, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác. Việc dự phòng nên bắt đầu càng sớm càng tốt ngay sau khi tiếp xúc (tốt nhất là trong vòng vài giờ), tiếp tục trong 4 tuần tiếp theo nếu bệnh nhân dung nạp.

    • Với trẻ em từ 2 - dưới 12 tuổi:

      • Điều trị HIV-1 cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên: Dùng liều 8mg/kg (tối đa tới 300mg)/lần/ngày. Nên theo dõi cân nặng của bệnh nhi định kỳ, điều chỉnh liều dùng thuốc cho phù hợp;

    • Liều dùng cho bệnh nhi ≥ 2 tuổi và cân nặng ≥ 17 kg như sau:

      • Cân nặng 17 - < 22kg: Dùng liều 150mg;

      • Cân nặng 22 - < 28kg: Dùng liều 200mg;

      • Cân nặng 28 - < 35kg: Dùng liều 250mg;

      • Cân nặng ≥ 35kg: Dùng liều 300mg;

    • Độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở bệnh nhi viêm gan siêu vi B mạn tính dưới 12 tuổi chưa được xác minh.

    • Với bệnh nhân suy thận: Điều chỉnh khoảng cách liều 300mg dựa trên độ thanh thải creatinin. Cụ thể:

      • Độ thanh thải creatinin ≥ 50ml/phút: Dùng liều thông thường x 1 lần/ngày;

      • Độ thanh thải creatinin 30 - 49ml/phút: Dùng liều thông thường cách nhau mỗi 48 giờ;

      • Độ thanh thải creatinin 10 - 29ml/phút: Dùng liều thông thường cách nhau mỗi 72 - 96 giờ;

    • Thẩm phân máu: Dùng mỗi liều cách nhau 7 ngày hoặc sau thẩm phân máu 12 giờ;

    • Do tính an toàn, hiệu quả của các liều trên chưa được đánh giá lâm sàng ở người bệnh suy thận vừa hoặc nặng nên cần theo dõi chặt chẽ sức khỏe bệnh nhân. Không cần điều chỉnh liều với người bệnh suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin 50 - 80ml/phút). Đồng thời, nên thường xuyên theo dõi độ thanh thải creatinin và photpho trong huyết thanh của người bệnh suy thận nhẹ

    • Với bệnh nhân suy gan: Không hiệu chỉnh liều dùng thuốc.

Chống chỉ định của Usatenvir 300

  • Usatenvir 300 với người bệnh quá mẫn cảm với Tenofovir disoproxil fumarat hoặc thành phần khác của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng Usatenvir 300

  • Lưu ý khi sử dụng cho một số đối tượng đặc biệt:

    • Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Cần hết sức thận trọng, nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.

    • Người lái xe: Chưa có bất kỳ báo cáo cụ thể nào. Thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng sản phẩm cho người lái xe và vận hành máy móc.

    • Người già: Khi sử dụng nên liệt kê các thuốc đang dùng cho bác sĩ để tránh xảy ra các tương tác không đáng có.

    • Trẻ em: Chưa có bất kỳ nghiên cứu nào trên trẻ em, cần thận trọng hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Ưu nhược điểm của Usatenvir 300

  • Ưu điểm:

    • Các thành phần có trong sản phẩm đã được giới chuyên gia kiểm định và rất an toàn khi sử dụng.

    • Nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng được sản xuất theo dây chuyền hiện đại.

    • Số lần sử dụng trong ngày ít.

  • Nhược điểm:

    • Hiệu quả nhanh hay chậm phụ thuộc vào cơ địa mỗi người.

    • Có thể gây ra các phản ứng quá mẫn nếu sử dụng quá liều lượng hoặc không đúng cách

Tác dụng không mong muốn của Usatenvir 300

  • Thần kinh trung ương: Chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, suy nhược;

  • Da: Ngứa da, nổi mẩn;

  • Tai mũi họng: Viêm mũi hầu;

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, nôn ói, tiêu chảy, viêm tụy;

  • Niệu sinh dục: Hoại tử ống thận cấp, suy thận cấp, viêm thận mô kẽ, hội chứng Fanconi, đái tháo nhạt do thận, tiểu đạm, đa niệu, bệnh ống thận gần, suy giảm chức năng thận;

  • Gan: Viêm gan, tăng men gan, gan nhiễm mỡ;

  • Xét nghiệm: Tăng creatinin huyết thanh, tăng ALT, tăng AST, đường niệu, tăng amylase huyết thanh, tăng creatinin kinase;

  • Dinh dưỡng - chuyển hóa: Giảm phosphat huyết, hạ kali huyết, nhiễm acid lactic;

  • Cơ xương: Đau cơ, yếu cơ, đau lưng, nhuyễn xương, tiêu cơ vân;

  • Hô hấp: Khó thở;

  • Tác dụng phụ khác: Phù mạch, sốt, phản ứng dị ứng.

Tương tác

  • Khi sử dụng chung thuốc Tenofovir với Abacavir, Cmax của Abacavir tăng 12%;

  • Khi sử dụng chung thuốc Tenofovir với atazanavir, lopinavir/ritonavir, indinavir, tacrolimus,... có thể làm tăng nồng độ của Tenofovir trong huyết tương. Tenofovir có thể làm giảm nồng độ của atazanavir và indinavir trong huyết tương. Nên dùng atazanavir kèm với ritonavir trên người bệnh điều trị với Tenofovir;

  • Khi sử dụng chung thuốc Tenofovir với didanosin sẽ làm tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ. Cần giảm liều didanosin xuống 250mg khi sử dụng chung với Tenofovir ở người lớn có cân nặng trên 60kg. Đồng thời, nên theo dõi sát sao tác dụng phụ của didanosin trên bệnh nhân;

  • Khi sử dụng chung thuốc Tenofovir với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh bài tiết chủ động ở ống thận như acyclovir, adefovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir, cidofovir,... có thể làm tăng nồng độ Tenofovir trong huyết thanh, tăng nồng độ của các thuốc thải qua thận khác. Tránh sử dụng chung với adefovir;

  • Khi sử dụng chung thuốc Tenofovir với entecavir sẽ làm tăng AUC của entecavir thêm 13%;

  • Khi sử dụng chung thuốc Tenofovir với lamivudin sẽ làm giảm Cmax của lamivudin tới 24% nhưng AUC không đổi;

  • Khi sử dụng chung thuốc Tenofovir với các thuốc gây độc cho thận như amphotericin B có thể làm tăng nguy cơ độc thận. Do đó, nên tránh sử dụng Tenofovir cho người đang dùng hoặc mới dùng các chất gây độc cho thận;

  • Khi sử dụng chung thuốc Tenofovir với thuốc kháng viêm không steroid có thể làm tăng dược lực và độc tính của Tenofovir;

  • Khi sử dụng chung thuốc Tenofovir với Saquinavir/Ritonavir sẽ làm tăng AUC của Saquinavir lên 29%, Cmax lên 22%;

  • Trong điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính, không nên kết hợp Tenofovir với adefovir dipivoxIl.

Xử trí khi quên liều và quá liều

  • Quên liều: Nếu bạn dùng thiếu một liều, bạn có thể dùng ngay khi nhớ ra. Hoặc bỏ qua nếu sắp đến liều dùng tiếp theo. Mặc dù tình trạng này không gây nguy hiểm, nhưng dùng sản phẩm không đều đặn có thể khiến hiệu quả của sản phẩm suy giảm hoặc mất tác dụng hoàn toàn.

  • Quá liều: Ngay khi cơ thể xuất hiện những triệu chứng này, bạn nên ngừng dùng sản phẩm và đến ngay bệnh viện để được điều trị. Các triệu chứng nói trên có thể kéo dài và trở nên nghiêm trọng nếu bạn không can thiệp kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ, tránh ánh sáng.

Hạn sử dụng

  • 3 năm

Quy cách đóng gói 

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

  • Ampharco USA

Sản phẩm tương tự

Giá Usatenvir 300 là bao nhiêu?

  • Usatenvir 300 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Mua Usatenvir 300 ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Usatenvir 300 tại Trường Anh bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:10h-11h, chiều: 14h30-15h30.

  • Mua hàng trên website: https://santhuoc.net

  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

"Cám ơn quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm và dịch vụ tại Sàn thuốc. Chúng tôi cam kết cung cấp các sản phẩm chính hãng, với giá thành phải chăng. Chúc quý khách một ngày tràn đầy năng lượng và vui vẻ!"

Tài liệu tham khảo: https://drugbank.vn/


Câu hỏi thường gặp

Usatenvir 300 Ampharco USA - Điều trị nhiễm HIV và viêm gan B hiện đang được bán sỉ và lẻ tại Sàn thuốc. Giá sản phẩm đã được chúng tôi cập nhật ở đầu trang. Đối với những sản phẩm chưa được cập nhật giá, hoặc để mua hàng, quý khách vui lòng liên hệ hotline công ty Call: 0971.899.466; Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc và cập nhật giá mới nhất.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin mới nhất và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc có thể xảy ra tương tác và có tá dụng khác nhau ở mỗi người, vì thế chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên từ các chuyên gia y tế. Hãy trao đổi với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà hiện tại bạn đang sử dụng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ